Giáo án Hình học 9 - Tuần 33, Tiết 61+62 - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Hình học 9 - Tuần 33, Tiết 61+62 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 33: 29/4-> 4/5/2024 Ngày soạn: 26/4/2024 Dạy lớp: 9C Tiết 61: Luyện tập: Hình trụ Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Củng cố khắc sâu các khái niệm về hình trụ (đáy của hình trụ, trục, mặt xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song song với đáy). Các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và công thức tính thể tích hình trụ. - Rèn kỹ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ và thể tích hình trụ trong các bài toán cụ thể. 2. Năng lực a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. b) Năng lực chuyên biệt - Năng lực tính toán: tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ. - Năng lực ngôn ngữ: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ +Máy tính, thước HS Học bài +Máy tính III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra +Hs1: Viết các công thức tính tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ và giải thích các kí hiệu trong công thức ? 2.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài tập 10 (SGK/112) Bài tập 10 (SGK/112) GV: Nêu đề bài a) áp dụng công thức CR= 2 - C 13 Nêu công thức tính diện tích xung quanh R = R = và thể tích của hình trụ ? 2 2 - Theo em ở bài toán trên để tính diện tích - Diện tích xung quanh của hình trụ là R xung quanh và thể tích hình trụ trước hết Sxq = 2 .h ta phải đi tìm yếu tố gì ? dựa vào điều 13 2 Sxq = 2 . .3 = 13 . 3 = 39 ( cm ) kiện nào của bài ? 2 - GV cho HS làm bài sau đó gọi 1 HS đại b) áp dụng công thức V= r2 h diện lên bảng làm bài Thể tích của hình trụ là : 3 V = .52 .8 628 (mm ) - GV yêu cầu HS quan sát hình 84 Bài tập 11 (SGK/112) ( sgk - 112 ) sau đó nêu cách làm Giải: bài . Đổi 8,5 mm = 0,85 cm - áp dụng công thức V = Sh - - Hãy tính thể tích phần chất lỏng dâng Thể tích nước dâng lên trong lọ là lên trong lọ thuỷ tinh V = 12,8 . 0,85 = 10,88 ( cm3 ) - GV cho HS làm bài sau đó chữa bài và - Thể tích của tượng đá chính là thể tích phần chất lỏng dâng lên trong lọ thuỷ tinh. nhận xét bài toán . Vậy thể tích của tượng đá là 10, 88 ( cm3 ) Bài 2 Trang 122 SBT Đại diện một nhóm trình bày bài. (Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ) HS lớp nhận xét. HS tiếp tục hoạt động theo nhóm. r = 14 cm 10cm Bài làm: h = 10 cm 14cm Diện tích xung quanh cộng với diện tích 22 (Sxq + Sđáy) ? (Lấy = ) 7 một đáy của hình trụ là: 2 Chọn kết quả đúng. Sxq + Sđ = 2 rh + r = r (2h + r) 2 2 22 (A). 564 cm ; (B). 972 cm = .14.( .2 10+14) = 1496(cm2) 7 (C). 1865 cm2; (D). 2520 cm2 Chọn (E). (E). 1496 cm2 Chú ý: HS có thể tính riêng Sxq và Sđ rồi cộng lại. 22 2 Sxq = 2.14. .10 = 880(cm ) 7 2 22 2 Sđ = 14 . = 616 (cm ) 7 2 Sxq + Sđ = 1496 (cm ) GV đưa bài làm của vài nhóm lên kiểm 3. Củng cố Nêu công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ . 4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN Sgk trang 112, 113. Tiết 62: Luyện tập Hình nón, hình nón cụt. Diện tích xung quanh và thể tích hình nón, hình nón cụt. I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các yếu tố của hình nón. Học sinh biết áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón để giải bài tập 2. Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực vận dụng: Học sinh được rèn luyện kĩ năng vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón cùng các công thức suy diễn của nó. 3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính toán. II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ+ thước, compa, máy tính bỏ túi HS Học bài+ Thước, compa, máy tính bỏ túi III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích, diện tích toàn phần của hình nón. Giải thích các kí hiệu trong công thức 2.Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài tập 26 (SGK/119) - GV treo bảng phụ kẻ sẵn Bán Đường Độ dài Chiều Thể bảng như (Sgk-119), học sinh kính kính đường Hình cao tích làm theo nhóm đáy đáy sinh (h) (r) (d) (l) (V) - GV gọi 1 học sinh đại diện lên bảng điền kết quả, các học 5 10 12 13 314 sinh khác nhận xét. GV chốt 8 16 15 17 1004,8 lại cách làm bài . . 7 14 24 25 1230,88 20 40 21 29 8792 - Em hãy cho biết dụng cụ trên Bài tập 27 (SGK/119) gồm những bộ phận nào ? là Bài giải: những hình gì ? a) Thể tích của dụng cụ là: V = V + Vnón - Để tính thể tích của dụng cụ trụ đó ta cần tính thể tích của - Ta có thể tích hình trụ là: những hình nào ? 2 2 3 Vtrụ = r htrụ = 3,14.(0,7) .0,7 = 1,07702 (m ) - Gợi ý : Tính thể tích phần - Thể tích hình nón là: hình trụ và thể tích phần hình 1 2 1 2 nón sau đó tính tổng hai phần Vnón = r hnon= .3,14.(0,7) .(1,6 - 0,7) thể tích đó 3 3 3 b) Diện tích mặt ngoài của = 0,46185 (m ) dụng cụ không tính nắp đậy là Vậy thể tích dụng cụ đó là: diện tích của những hình nào gộp lại ? V = 1,07702 + 0,46185 = 1,53887 ( m3) - HS làm bài sau đó GV gọi V = 1 538 870 (cm3) lên bảng trình bày bài làm của b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ không tính nắp mình. Các học sinh khác nhận đậy chính là tổng diện tích xung quanh của hình trụ xét , GV chữa và chốt lại bài . và diện tích xung quanh của hình nón. S = Sxqtrụ + Sxq nón - áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ và hình nón ta có : Sxq trụ = 2 rhtru ; Sxq nón = rl - Theo hình vẽ ta có : 2 +) Sxqtrụ = 2. 3,14 . 0,7 . 0,7 = 3,0772 m 2 2 +) Sxq nón = 3,14 . 0,7. 0,7+−() 1,6 0,7 2,5061 m2 - Diện tích mặt ngoài của dụng cụ là: S 3,0772 + 2.0561 5,5833 m2 - GV ra bài tập giới thiệu hình Bài tập 28 (SGK/120) a) Diện tích xung quanh của vẽ 101/SGK, gọi học sinh đọc xô chính là diện tích xung quanh của hình nón cụt đề bài có bán kính hai đáy là 9 và 21 . - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? - áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình nón cụt ta có: - Hãy nêu cách tính diện tích xung quanh của xô ? Sxq = ( r1 + r2 )l - Em hãy cho biết diện tích Diện tích xung quanh của xô là : xung quanh của xô chính là S = 3,14 ( 9 + 21 ). 36 = 3391,2 ( cm2) diện tích xung quanh của hình xq nào ? b) Dung tích của xô chính bằng thể tích của nón cụt. - Hãy nêu cách áp dụng công 1 22 - áp dụng công thức: V = h ()r1+ r 2 + r 1 r 2 thức để tính diện tích xung 3 quanh của xô trên . - Theo hình vẽ ta có chiều cao của xô là: .- GV gọi 1 học sinh trình bày h = h1 - h2 (h1 là chiều cao của hình nón lớn, h2 là lời giải . chiều cao của hình nón nhỏ) - Nhận xét bài làm của bạn . h = 632− 21 2 − 27 2 − 9 2 = 42 2 − 18 2 = 24 2 Vậy dung tích của xô là: 1 V = . 3,14 . 24 2 . ( 212 + 92 + 21.9) 3 25258 cm3 = 25,3 lít 3. Củng cố : GV khắc sâu các công thức và ứng dụng thực tế. 4. Hướng dẫn: Ôn tập kiến thức về hình cầu và làm bài tập về hình cầu

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_hinh_hoc_9_tuan_33_tiet_6162_nam_hoc_2023_2024.pdf