Giáo án Giáo dục địa phương 8 - Tiết 4+5, Bài 7: Thơ đường luật Bắc Giang - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Giáo dục địa phương 8 - Tiết 4+5, Bài 7: Thơ đường luật Bắc Giang - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 04/12/2023 Tiết 4,5 BÀI 7. THƠ ĐƢỜNG LUẬT BẮC GIANG I. Mục tiêu 1. Năng lực - Xác định và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết, chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản thơ Đường luật Bắc Giang được học. - Chỉ ra được một số yếu tố về thi luật của thơ Đường luật Bắc Giang thể thơ Đường luật: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. 2. Phẩm chất - Yêu quê hương, đất nước Việt Nam. - Yêu quý, trân trọng, tự hào về thơ Đường luật Bắc Giang. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Video về trạng nguyên Giáp Hải: - Tài liệu địa phương 8 Bắc Giang. III. Tiến trình dạy học 1. Khởi động 1.1. Mục tiêu: Huy động kiến thức về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật để chuẩn bị khám phá nội dung bài học. 1.2. Tổ chức thực hiện HĐ của GV và HS Sản phẩm - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi: * Một số bài thơ Đƣờng luật: + Câu 1. Kể tên một số bài thơ viết theo thể thơ Đường luật mà em đã học hoặc đã đọc. Nam quốc sơn hà, + Câu 2: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Phò giá về kinh, Thanh Quan được viết theo thể thơ Đường luật nào? - Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, Qua Đèo Ngang, - Báo cáo: HS trả lời, nhận xét Bạn đến chơi - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhà - Chuyển giao nhiệm vụ: GV Yêu cầu HS cùng ôn lại đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật qua trò chơi: Ai là triệu phú. Gọi 1 HS lên dẫn chương trình, hướng dẫn các bạn chơi. Câu 1. Bố cục của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật là gì? A. Đề- thực-luận 1 B. Khai-thừa- chuyển hợp C. Mở- thân- kết D. Đề - thực - luận - kết Câu 2. Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật gieo vần *Đặc điểm thể thơ thất ngôn như thế nào? bát cú Đƣờng luật: A. Ở cuối các câu 1,2,3,6,8 - Bố cục: Đề - thực - luận - kết B. Ở cuối các câu 1,3,5,7,8 -Vần: Thường được gieo ở cuối C. Ở cuối các câu 1,2,4,6,8 câu 1, 2, 4, 6, 8. D. Ở cuối các câu 1,2,5,7,8 - Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp Câu 3. Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật thường 2/2/3; 4/3. được ngắt nhịp như thế nào? - Luật bằng trắc: A. 2/2/3 hoặc 4/3 + Luật bằng: chữ thứ hai của câu B. 3/2/2 hoặc 3/4 đầu tiên dùng thanh bằng C. 1/3/3 hoặc 4/3 + Luật trắc: chữ thứ 2 câu đầu D. 3/1/3 hoặc 3/4 dùng thanh trắc Câu 4. Trong thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, ý + Trong một câu, chữ thứ 2 và nào không đúng với luật bằng trắc? chữ thứ 6 phải giống nhau về A. Luật bằng: chữ thứ hai câu đầu dùng thanh bằng. thanh điệu, đồng thời chữ thứ 4 B. Luật trắc: chữ thứ hai câu đầu dùng thanh trắc. phải khác hai chữ kia. (nhị tứ lục C. Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh. phân minh) D. Nhị tứ lục bất luận, nhất tam ngũ phân minh Câu 5. Những cặp câu thơ nào phải đối nhau trong + Đối: Câu 3 đối với câu 4, câu thơ thất ngôn bát cú Đường luật? 5 đối với câu 6. A. Câu 3-4; 7-8 + Niêm: Câu 1 niêm với câu 8, 2 B. Câu 3-4; 5-6 – 3, 4 – 5, 6 – 7. C. Câu 5-6; 7-8 D. Câu 1-2; 5-6 Câu 6. Phương án nào không đúng với nguyên tắc niêm trong thơ thất ngôn bát cú Đường luật? A. Câu 1 niêm với câu 2 B. Câu 1 niêm với câu 8 C. Câu 2 niêm với câu 3 D. Câu 4 niêm với câu 5 - Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ - Báo cáo: HS trả lời - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Gv chiếu sơ đồ bài “Qua Đèo Ngang”, nhận xét, chốt kiến thức. 2 *GV kết nối vào bài học: Như chúng ta đã biết, thơ ca trung đại Việt Nam ngoài dùng thể thơ dân tộc là lục bát và song thất lục bát thì chủ yếu sử dụng thể thơ Đường luật. Và thơ ca trung đại Bắc Giang cũng nằm trong dòng chảy đó. Tiết học hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu một bài thơ có ý nghĩa vô cùng sâu sắc, đó là bài vịnh “Bèo” của Giáp Hải. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Khám phá chung văn bản a. Mục tiêu: HS trình bày được nét chính về tác giả và tác phẩm (thể thơ, phương thức biểu đạt, nhân vật trữ tình, hoàn cảnh sáng tác). b. Tổ chức thực hiện HĐ của GV và HS Sản phẩm - Chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi HS trình bày I. Đọc, tìm hiểu chung hiểu biết về Giáp Hải (đã chuẩn bị ở nhà) 1. Tác giả: Giáp Hải (1507-1586) + Yêu cầu HS quan sát video tư liệu về Giáp Hải. Xem mục: Em có biết + Là người con Bắc Giang, em có suy nghĩ gì sau khi tìm hiểu về cuộc đời của trạng nguyên Giáp Hải? - Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ - Báo cáo: HS trình bày hiểu biết của mình (Ngưỡng mộ, tự hào vì Giáp Hải là người tài cao, đức trọng) - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Gv nhận xét, chốt kiến thức 2. Tác phẩm - Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS đọc *Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp, giọng điệu mạnh mẽ, chắc nịch. + Lã Vọng là ai? - Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và trả lời câu hỏi - Báo cáo: HS trình bày hiểu biết của mình (Gọi HS lên máy tính hoặc ti vi tự tìm tư liệu) -> Là tướng giỏi của Trung Quốc, từng ngồi câu cá 3 để chờ thời. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, chốt kiến thức. Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành phiếu học tập số 1 *Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường Thể thơ luật PTBĐ chính *PTBĐ chính: biểu cảm Nhân vật trữ tình *Nhân vật trữ tình: tác giả Hoàn cảnh sáng tác *Hoàn cảnh sáng tác: Giáp Hải - Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ họa lại vịnh “Bèo” của quan Đô - Báo cáo: HS trình bày phiếu học tập ngự sử nhà Minh (Trung Quốc). - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GVnhấn mạnh về hoàn cảnh ra đời Bài thơ “Vịnh Bèo” của Mao Bá Ôn dụng ý là coi khinh nước Nam sức yếu, lực nhỏ, mong manh trôi dạt như cánh bèo mặt nước lênh đênh, chỉ cơn gió là tan tác. Giọng điệu lớn lối, răn đe, dè bỉu, nhục mạ... nhằm làm nhụt ý chí của quan quân nhà Mạc.Vua Mạc Đăng Dung đã giao cho Giáp Hải lên tận Biên Ải. Trong khi giao tiếp, trạng nguyên Giáp Hải đã họa đáp. Nhờ bài thơ họa, lời lẽ mạnh mẽ mà Mao Bá Ôn và Cửu Loan bàn bạc với nhau nước Nam có thực lực, chưa thể nuốt trôi được nên đã lặng lẽ cho lui binh về nước. 2.2. Đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: - Chỉ ra được một số yếu tố về thi luật của thơ Đường luật Bắc Giang: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. - Xác định và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết, chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản thơ Đường luật Bắc Giang được học. b. Tổ chức thực hiện HĐ của GV và HS Sản phẩm - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS HĐ II. Đọc, hiểu văn bản nhóm (4HS), ra giấy A4 (10’) 1. Đặc điểm hình thức + Xác định bố cục, cách gieo vần, luật bằng trắc, phép đối, ngắt nhịp (phần phiên âm) - Bố cục: 4 phần -Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, thống nhất + 2 câu đề: mở ý - Báo cáo: GV chụp bài của nhóm, gọi đại diện 1 + 2 câu thực: làm rõ hơn ý ở nhóm lên trình bày-> Nhận xét phần mở 4 - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận + 2 câu luận: Phát triển, mở rộng xét, chốt, yêu cầu các nhóm đối chiếu kết quả. ý 1 2 3 4 5 6 7 + 2 câu kết: Kết thúc ý toàn bài Cẩm lâm mật mật bất dung châm, - Gieo vần: “âm” ở cuối câu T B T T T B B 1,2,4,6,8 Đái diệp liên căn khởi kế thâm. - Luật bằng trắc: T T B B T T B + Luật bằng Thƣờng dữ bạch vân tranh thủy diện, + Các chữ ở vị trí 2,4,6 đúng B T T B B T T luật (nhị, tứ, lục phân minh) Khẳng giao hồng nhật truỵ ba tâm T B B T T B B - Phép đối: hai câu 3 và 4, 5 và 6 Thiên trùng lãng đả thành nan phá đối nhau về từ loại, thanh. B B T T B B T - Ngắt nhịp: 2/2/3 hoặc 4/3 Vạn trận phong xuy vĩnh bất trầm T T B B T T B Đa thiểu ngƣ long tàng nghiễn lí B T B B B T T Thái công vô kế hạ câu tầm. T B B T T B B - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS trả lời: + Các em đã nhìn thấy hình ảnh cây bèo bao giờ chưa? + Cây bèo có đặc điểm gì? - Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ - Báo cáo: HS trả lời - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV: Chiếu hình ảnh của cây bèo. Nhấn mạnh: bèo kết thành bè mảng, rễ và lá liền nhau, nổi trên mặt nước, không chìm - Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi (8’) + Những từ ngữ và hình ảnh nào được dùng để 2. Ý nghĩa hình ảnh bèo và cảm miêu tả bèo trong bài thơ? Phân tích ý nghĩa của xúc của nhà thơ những từ ngữ hình ảnh đó. *Ý nghĩa hình ảnh bèo Hình ảnh, từ Ý nghĩa Nghệ thuật Hình ảnh, Ý nghĩa Nghệ ngữ miêu tả từ ngữ thuật bèo miêu tả bèo Ken dầy, Tinh thần rễ lá liền đoàn kết 5 - Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận cặp đôi nhau, rễ - Báo cáo: GV chụp bài nhóm, HS đại diện nhóm nằm kín bề Ẩn dụ, trình bày sâu, che giọng - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, mặt nước điệu chốt kiến thức. sóng đánh Giông mạnh không vỡ, bão, khó mẽ gió thổi khăn chẳng không chìm khuất phục chứa trữ nhiều nhiều rồng nhân tài - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS trả lời cá đang ẩn câu hỏi: mình + Theo em, bài “Bèo” thể hiện tình cảm, cảm xúc gì => Thông qua miêu tả hình ảnh của nhà thơ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào với cây bèo, tác giả đã khẳng định ngày nay? tinh thần đoàn kết, sức mạnh của - Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ quân ta không kẻ thù nào có thể - Báo cáo: HS trình bày câu trả lời khuất phục. + bồi đắp, phát triển ý thức tự hào dân tộc, tinh thần độc lập tự chủ *Cảm xúc của nhà thơ: Thể - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: hiện lòng tự hào, tự tôn dân tộc. Bình: Với giọng thơ kiêu bạc mà khí phách, đanh thép và thâm thúy, chỉ tám câu thơ đủ đánh lui binh mã nhà Minh đúng là chuyện hiếm hoi trong sử sách. Điều này, càng khẳng định tài năng của trạng nguyên Giáp Hải khiến muôn đời sau phải thán phục, ngưỡng mộ. Và nó còn giúp chúng ta thêm yêu đất nước, có ý thức giữ gìn nền độc lập, tự do của tổ quốc mãi vững bền. 2.3. Tổng kết a. Mục tiêu: HS đánh giá, khái quát được những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm. b. Tổ chức thực hiện. HĐ của GV và HS Sản phẩm - Chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi HS lên bảng III. Tổng kết tích đúng, sai về thông tin bài học. 1. Nghệ thuật Thông tin Đúng Sai - Thể thơ thất ngôn bát cú Đường Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật luật chuẩn mực. chuẩn mực - Nghệ thuật ẩn dụ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt chuẩn mực - Giọng thơ đanh thép Nghệ thuật ẩn dụ 2. Nội dung: Thông qua miêu tả 6 Nghệ thuật so sánh hình ảnh cây bèo, tác giả đã khẳng Giọng thơ trầm lắng định tinh thần đoàn kết, sức mạnh Giọng thơ đanh thép của quân ta không kẻ thù nào có thể Thông qua miêu tả hình ảnh cây bèo, khuất phục. tác giả đã khẳng định tinh thần đoàn kết, sức mạnh của quân ta không kẻ thù nào có thể khuất phục. Thông qua miêu tả hình ảnh cây bèo, tác giả đã khẳng định tình yêu thương, sự sẻ chia và tinh thần kiên cường, bất khuất của dân tộc ta. - Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ - Báo cáo: HS thực hiện nhiệm vụ - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, chốt kiến thức 3. Luyện tập 3.1. Mục tiêu: Củng cố nội dung tư tưởng của bài thơ 3.2. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS HĐ cá nhân (15’) Bài tập: Bài thơ khơi gợi trong em những suy nghĩ gì về trách nhiệm với đất nước? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8-10 dòng) ghi lại điều đó. - Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân - Báo cáo: HS thực hiện nhiệm vụ - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét, chốt kiến thức BẢNG KIỂM Đọc kĩ lại bài viết, đối chiếu từng tiêu chí với bài viết, tự đánh dấu (x) vào ô Đạt hoặc Không đạt STT Tiêu chí Đạt Không đạt 1 Hình thức đoạn văn, dung lượng (8-10 dòng) 2 Nội dung: suy nghĩ về trách nhiệm với đất nước 3 Đảm bảo yêu cầu về chính tả, diễn đạt 4. Vận dụng 4.1. Mục tiêu: biết đọc văn bản cùng thể loại. 4.2. Tổ chức thực hiện - Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS về nhà hoàn thành hai bài tập Bài 1. Sưu tầm những bài thơ viết theo thể Đường luật của các nhà thơ Bắc Giang hoặc viết về Bắc Giang. Bài 2. Đọc hiểu bài thơ “Nặng lòng ưu ái” của Nguyễn Khắc Nhu. - Thực hiện nhiệm vụ: HS làm bài 7 - Báo cáo: HS trình bày bài - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: Tiết học sau GV kiểm tra vở bài tập của HS. Tổ chuyên môn duyệt TT Tạ Thị Nhung 8

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_giao_duc_dia_phuong_8_tiet_45_bai_7_tho_duong_luat_b.pdf
Giáo án liên quan