Giáo án GDCD 6 - Tiết 22+23, Bài 9: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 6 - Tiết 22+23, Bài 9: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 28/2/2024 BÀI 9 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. (Thời gian thực hiện 2 tiết: Tiết 22+23) I. MỤC TIÊU: 1. Về năng lực: -Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. - Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy truyền thống yêu nước. - Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo đức, pháp luật ảnh hưởng xấu đến đất nước. - Hợp tác, giải quyết vần đề: Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân. 2. Về phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào về quê hương đất nước. - Nhân ái: Luôn cổ gắng vươn lên đạt kết quà tốt trong học tập; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để góp phần xây dựng quê hương, đất nước. - Trách nhiệm: Có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng để phát huy truyền thống yêu nước. Tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Chuẩn bị của GV - Máy tính, tranh ảnh - Phiếu học tập - Tivi 2. Chuẩn bị của hs: Sách giáo khoa, sách bài tập Giáo dục công dân 6. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: 2 - Tạo tâm thế hoc̣ tâp,̣ hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhận biết về trang phục công dân của các nước trên thế giới và xác định được người mặc trang phục đó là công dân của nước nào? Và bắt đầu vào bài mới - Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Căn cứ vào đâu để xác định được công dân của mỗi nước b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Câu 1: tập: - Theo em, Chính phủ Việt Nam quan - Trước diễn biến phức tạp của đại dịch tâm đến việc đưa công dân Việt Nam Covid-19 (năm 2020, 2021) Chính phủ về nước vì chính phủ lo đến sức khỏe, Việt Nam đã tổ chức nhiều chuyến bay tính mạng của đồng bào, của công dân đón công dân Việt Nam từ những vùng Việt Nam, muốn bảo vệ công dân Việt dịch nguy hiểm trên thế giới về nước Nam 1 cách tốt nhất. an toàn? Câu 2: Câu 1: Theo em, vì sao chính phủ Việt - Cảm xúc của em khi được là công Nam quan tâm đến việc đưa công dân dân Việt Nam là tự hào, hạnh phúc. Việt Nam về nước? - Em sẽ vận động những người sống Câu 2: Hãy chia sẻ cảm xúc của em khi xung quanh em, làm gì để bảo vệ bản được là công dân Việt Nam? khỏi dịch bệnh cô vít- 19 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Các đội thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh trình bày câu trả lời. Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học => Dịch bệnh diễn ra là điều không ai mong muốn và rất nhiều quốc gia đang phải gồng mình chống chọi với đại dịch,. Là công dân nước VN con cần 3 thực hiện tốt quy định 5K của chính phủ, ở yên trong nhà, hạn chế ra đường và tụ tập nơi đông người. Làm như vậy chính là thể hiện trách nhiệm và lòng yêu nước của chính mình. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm công dân a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm quyền công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Khái niệm công dân * HS quan sát hộ chiếu trả lời câu hỏi: - Công dân: Là người dân của Câu 1: Em hãy quan sát các cuốn hộ chiếu dưới một nước, có các quyền và đây và cho biết đó là hộ chiếu quốc gia nào? nghĩa vụ được pháp luật quy Câu 2: Ý nghĩa của cuốn hộ chiếu đó. định. * HS quan sát các tình huống trả lời: Câu 1: Em đồng ý với ý kiến của bạn nào ? vì sao? Câu 2: Em hãy cho biết công dân là ai? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả - Học sinh trình bày câu trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần * Hộ chiếu: Câu 1: Hộ chiếu quốc gia lần lượt là: Việt Nam, Nga, Nhật Bản. Câu 2: Ý nghĩa của cuốn hộ chiếu đó để cho biết mình thuộc công dân của quốc gia nào * Tình huống: Câu 1: Theo em, ý kiếm của bạn Toàn thể hiện đầy đủ khái niệm công dân. Vì những ai có quốc tịch Việt Nam, sống và làm việc, được quốc gia đó cấp quyền 4 Câu 2: Công dân: Là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn - Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu căn cứ xác định công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam a) Mục tiêu: Biết được các căn cứ để xác định được công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Căn cứ xác định công dân Câu 1: Căn cứ nào để xác định được một nước Cộng hoà xã hội chủ người là công dân Việt Nam? nghĩa Việt Nam Câu 2: Trong những trường hợp dưới đây, - Căn cứ: Quốc tịch trường hợp nào là trẻ em Việt Nam? - Công dân nước cộng hòa xã Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập hội chủ nghĩa Việt Nam là - HS: người có quốc tịch Việt Nam. + Nghe hướng dẫn. + Hoạt động nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo - Trẻ em sinh ra có cha và mẹ là viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác công dân Việt Nam. cho nhóm khác. - Trẻ em sinh ra có cha là công - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học dân Việt Nam, mẹ là công dân sinh thực hiện, gợi ý nếu cần nước ngoài. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Trẻ em sinh ra có mẹ là công GV: dân Việt Nam, cha là người - Yêu cầu HS cử đại diện lên trình bày. không quốc tịch. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). - Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ HS: Việt Nam có cha mẹ là người - Trình bày kết quả làm việc nhóm không quốc tịch nhưng có nơi - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu thường trú tại Việt Nam. cần). - Trẻ em bị bỏ rơi, không rõ cha Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm mẹ là ai. vụ 5 - Yc hs nhận xét câu trả lời. - Gv đánh giá, chốt kiến thức. TIẾT 23 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập. b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài tập 1: ? Bài tập 1: Quan sát các mẫu giấy tờ và nêu - Quốc tịch của 1 người được ghi quốc tịch của một công dân được ghi ở tờ nhận vào: Hộ chiếu. giấy nào? ? Bài tập 2: Bài tập tình huống * Tình huống 1: Bố mẹ Hùng là người Nga đến Việt Nam sinh sống. Hùng sinh ra và lớn lên ở Việt Nam. Có người nói Hùng là người Việt gốc Nga, không phải công dân Việt Nam * Tình huống 2: Bố của Lan là người Việt Nam, mẹ Lan là người Đức, Lan sinh ra và lớn lên ở Việt Nam nhìn khuôn mặt Lan có nhiều nét giống người Châu Á. Các bạn trong lớp băn khoăn không biết Lan là người nước Bài tập 2: nào? 1. Theo em, Hùng không là công * Làm bài tập trong sách bài tập dân Việt Nam vì cha mẹ Hùng Câu 1: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ có quốc tịch nước ngoài. nghĩa Việt Nam là 2. Lan là công dân Việt Nam vì A. tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ lan sinh ra ở Việt Nam và bố là Việt Nam. người quốc tịch Việt Nam. B. tất cả những người có quốc tịch Việt Nam C. tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào. D tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định. Câu 2: Em hãy cho biết ý kiến dưới đây là đúng hay sai? Ý kiến Đúng Sai 6 A. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có cha mẹ là x người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì là công dân Việt Nam. B. Người không quốc tịch, x sống và làm việc ở Việt Nam là công dân Việt Nam. C. Người nước ngoài đã x nhập quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam. D. Người nước ngoài sống x và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam là công dân Việt Nam. E. Trẻ em sinh trên lãnh thổ x Việt Nam, có mẹ là người Việt Nam và cha không rõ là ai là công dân Việt Nam. Câu 4 Trên đường đi làm về, bác Nga phát hiện một đứa bé sơ sinh ở gốc đa đầu làng. Thấy em bé khóc, đói, không ai chăm sóc nên bác đã bế em bé về nhà, làm các thủ tục nhận con nuôi và đặt tên cho bé là Bình An. Câu hỏi: Theo em, bé Bình An có được mang quốc tịch Việt Nam không? Vì sao? - Trả lời: + Theo em, bé Bình An có được mang quốc tịch Việt Nam. Vì theo Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014. Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam. + Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam. Câu 5 7 Mẹ Lâm là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai. Lâm sinh ra ở Việt Nam. Lâm và mẹ thường trú ở Việt Nam. Một số bạn cho rằng Lâm là người không có quốc tịch như mẹ, nhưng Hoa lại khẳng định Lâm có quốc tịch Việt Nam. Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao? - Trả lời: + Em đồng ý với ý kiến của Hoa vì quốc tịch của Lâm được xác định theo nơi sinh. Vì theo Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014. Điều 17. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành phiếu học tập. - Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên, chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm, trò chơi tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm. - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc cá nhân, nhóm của HS. - GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS: + Kết quả làm việc của học sinh. 8 + Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc. Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống. Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Câu 1: Em hãy vẽ một bức tranh thể hiện lòng tự hào dân tộc Việt Nam Câu 2: Hãy viết nửa trang giấy về một tấm gương đạt giải quốc tế và cho biết những điều mình học hỏi được từ tâm gương đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: - Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm tích cực. - Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). Giúp đỡ, gợi ý học sinh trong tình huống sắm vai. HS: - Trình bày kết quả làm việc cá nhân. Trao đổi, lắng nghe, nghiên cứu, trình bày nếu còn thời gian - Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yc hs nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 9

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_6_tiet_2223_bai_9_cong_dan_nuoc_cong_hoa_xa_hoi.pdf