Giáo án Địa lí 9 - Tiết 1+2, Bài 1: Dân tộc và dân số - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 9 - Tiết 1+2, Bài 1: Dân tộc và dân số - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:3/9/2024
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
-Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư
-Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu hình 1 để tìm hiểu và nhận xét sự gia tăng dân số nước ta.
-Nhận thức khoa học địa lí: Khai thác thông tin trong bài học, tư liệu bảng 1.1, 1.2 để tìm
hiểu về đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam và phân tích được sự thay đổi cơ cấu
tuổi và giới tính của dân cư.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học và sưu tầm thông tin để mô
tả đặc điểm phân bố các dân tộc tại nơi em sinh sống.
3. Phẩm chất
-Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm phân bố các dân tộc
tại nơi em sinh sống.
-Yêu nước: thông qua nội dung về sự phân bố các dân tộc Việt Nam từ đó thêm tôn trọng,
bảo tồn sự đa dạng văn hóa các dân tộc Việt Nam cũng như đồng tình, ủng hộ các chính sách
dân số của Nhà nước và địa phương.
-Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
1
-Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Dân tộc và dân số
-Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Dân tộc và dân số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với
bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chuyền bóng”
c. Sản phẩm: HS lần lượt kể tên một vài dân tộc của Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Chuyền bóng”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS lần lượt kể tên các dân tộc của Việt Nam mà em biết.
+ HS suy nghĩ đáp án trong 30 giây.
+ Hết thời gian suy nghĩ, HS lần lượt truyền bóng cho nhau và nêu một đáp án. Những đáp
án nêu sau không được trùng với đáp án đã có.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 30 giây.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 HS nêu đáp án và tiếp tục chuyền bóng cho các bạn trong lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc (dân tộc Kinh, Mường, Thái, Êđê,...)
cùng sinh sống trên lãnh thổ hình chữ S.
+ Mỗi dân tộc sẽ sinh sống ở từng vùng khác nhau. Các dân tộc nước ta phân bố rộng khắp
và không đồng đều.
2
54 dân tộc Việt Nam
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Dân cư là nguồn lực đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế.
Việc tìm hiểu dân tộc, dân số có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vậy các dân tộc nước ta có những đặc điểm phân bố
nào; dân cư có sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội
dung bài học hôm nay – Bài 1: Dân tộc và dân số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dân tộc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt
Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo cặp, khai thác thông tin mục 1 SGK
tr.116 – 117 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố các dân tộc ở Việt Nam và chuẩn
kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Dân tộc
- GV trình chiếu hình ảnh về 54 dân tộc Việt Nam a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh
và dẫn dắt: sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
+ Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm tỉ lệ - Người Kinh: tập trung đông ở đồng
khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ bằng, ven biển, trung du.
khoảng 15% tổng số dân (năm 2021). - Các dân tộc thiểu số: sinh sống ở
3
+ Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên cộng đồng vùng đồi núi và cao nguyên.
các dân tộc Việt Nam. + Dân tộc Tày, Mường, Thái: Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
GV chia HS cả lớp thành các cặp đôi. + Dân tộc Khơ – me, Chăm, Hoa:
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các cặp đôi như sau: ven biển phía Nam và đồng bằng
Khai thác thông tin mục 1 SGK tr.116 và trả lời câu sông Cửu Long.
hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc + Dân tộc Gia – rai, Ê – đê, Ba – na:
Việt Nam. Tây Nguyên.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc b) Phân bố dân tộc ở Việt Nam có
điểm phân bố các dân tộc ở nước ta (Đính kèm phía sự thay đổi
dưới Hoạt động 1). - Phân bố dân tộc ở Việt Nam thay
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học đổi theo không gian:
tập + Sống đan xen trên lãnh thổ.
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư liệu + Tập trung nhiều ở các vùng Tây
do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành câu trả Nguyên, Trung du và miền núi Bắc
lời. bộ
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo c) Người Việt Nam ở nước ngoài là
luận (nếu cần thiết). một bộ phận của dân tộc Việt Nam
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Việt Nam có khoảng hơn 5 triệu
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận về người (năm 2021).
đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam. - Người Việt Nam ở nước ngoài
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và luôn hướng về xây dựng quê hương,
bổ sung (nếu có). đất nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm phân
bố các dân tộc ở nước ta:
+ Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ
Việt Nam.
+ Sự phân bố dân tộc thay đổi theo không gian.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về
Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4
TIẾT 2
Hoạt động 2: Dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3- 6 HS/nhóm), khai thác Bảng 1.1,
1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr.117 - 118 và hoàn thành Phiếu học
tập số 1: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về một số vấn đề dân số nước ta của HS và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Dân số
- GV trình chiếu video: Dân số Việt Nam đạt ngưỡng 100 Kết quả Phiếu học tập số 1
triệu người và dẫn dắt: đính kèm phía dưới Hoạt
+ Năm 2023, dân số nước ta là 99,9 triệu người theo số liệu động 2.
mới nhất của Liên Hợp quốc.
+ Dân số nước ta càng tăng thì cơ cấu dân số và tỉ lệ gia
tăng dân số lại có xu hướng thay đổi.
GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 6 HS/ nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm nhỏ như sau: Khai thác
Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2
SGK tr.17 – 18 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu
một số vấn đề dân số nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN SỐ NƯỚC TA
Nhóm:
Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và
thông tin mục 2 SGK tr. 17 – 18 và trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước
ta, giai đoạn 1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta
giai đoạn 1989 – 2021
5
Năm 1989 1999 2009 2021
Số dân 64,4 76,5 86,0 98,5
(triệu người)
Tỉ lệ gia tăng 2,10 1,51 1,06 0,95
dân số (%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
.
.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo
xu hướng nào?
Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của
Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
(Đơn vị: %)
Năm 1999 2009 2019 2021
Nhóm
tuổi
Dưới 15 tuổi 33,1 24,5 24,3 24,1
Từ 15 đến 64 61,1 69,1 68,0 67,6
tuổi
Từ 65 tuổi 5,8 6,4 7,7 8,4
trở lên
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
.
.
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về một số vấn đề
dân số nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
6
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư liệu do GV
cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Một
số vấn đề dân số nước ta.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả Phiếu học tập số
1: Một số vấn đề dân số nước ta.
- GV yêu cầu các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về một số vấn đề dân số
nước ta:
+ Quy mô dân số càng đông thì tỉ lệ dân số nước ta có xu
hướng giảm.
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước ta có
sự thay đổi theo hằng năm.
- GV chuyển sang nội dung mới.
TƯ LIỆU 1:
Cơ cấu dân số của một quốc gia được coi là trong thời kì cơ cấu dân số vàng khi nhóm dân
số 0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp hơn 30% và nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ thấp
hơn 15%. Việt Nam bắt đầu thời kì cơ cấu dân số vàng từ năm 2007
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
thời điểm 01/2021)
TƯ LIỆU 2:
Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần
đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo. Cụ thể, tốc độ tăng dân số trung
bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%.
(Theo Tổng cục Thống kê)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN SỐ NƯỚC TA
Nhóm:
7
Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr. 17 – 18
và trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021.
- Quy mô dân số đông, đứng thứ 15 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (
sau In – đô – nê – xi – a và Phi – líp – pin).
- Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
- Cơ cấu theo nhóm tuổi:
+ Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
+ Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hóa dân số.
- Cơ cấu theo giới tính:
+ Tỉ số giới tính nước ta khá cân bằng.
+ Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi ra rất cần quan tâm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân số
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân tộc và dân số
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.118.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết
bài học Dân tộc và dân số
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Trường THCS: .
Lớp: ..
Họ và tên: .
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Người Kinh tập trung nhiều ở khu vực nào?
A. đồng bằng, đồi núi và trung du. B. đồng bằng, ven biển và trung du.
8
C. trung du, cao nguyên và ven biển. D. đồi núi, ven biển và cao nguyên.
Câu 2: Các tỉnh đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long là nơi cư trú
của các dân tộc nào?
A. Kinh, Tày, Mường.
B. Ê-đê, Khơ-me, Hoa.
C. Khơ-me, Chăm, Hoa.
D. Ba na, Thái, Gia-rai.
Câu 3: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ ba sau
A. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
B. Cam-pu-chia và Phi-líp-pin.
C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
D. Lào và Ma-lai-xi-a.
Câu 4: Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi được biểu hiện ở
A. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về thời gian.
B. Mỗi một vùng chỉ có tối đa 2 dân tộc cùng sinh sống.
C. Các dân tộc thiểu số phân bố không đồng đều, tập trung đông tại ven biển.
D. Phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta.
Câu 5: Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là do
nguyên nhân nào sau đây?
A. Quy mô dân số lớn.
B. Tuổi thọ ngày càng cao.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Gia tăng cơ học cao.
Câu 6: Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
A. Tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ.
B. Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
C. Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số.
D. Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.
Câu 7: Tình trạng cư trú phân tán, xen kẽ giữa các dân tộc ở nước ta tạo điều kiện để
A. giao lưu, cạnh tranh kinh tế giữa các dân tộc.
B. tăng cường hiểu biết, hòa hợp và xích lại gần nhau dẫn tới sự giao lưu kinh tế - văn hóa
giữa các dân tộc.
C. học hỏi kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi giữa các dân tộc.
D. tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, cạnh tranh kinh tế công bằng về tăng trưởng
9
GDP/người.
Câu 8: Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc
A. nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. bảo vệ tài nguyên và môi trường.
C. sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
D. nâng cao tay nghề cho lao động.
Câu 9: Đặc điểm cơ cấu theo nhóm tuổi ở nước ta là
A. Tỉ lệ dưới 15 giảm, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm.
B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên giảm.
C. Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi tăng.
D. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Câu 10: Đâu không phải là đặc điểm của dân tộc nước ta?
A. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
B. Dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
C. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi.
D. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi 1 2 3 4 5
Đáp án B C A D A
Câu hỏi 6 7 8 9 10
Đáp án C B C D B
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.118
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể
hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021
10
Năm 1989 1999 2009 2021
Số dân (triệu người) 64,4 76,5 86,0 98,5
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 2,10 1,51 1,06 0,95
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kĩ năng vẽ biểu đồ, chọn đúng dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giia đoạn
1989 – 2021 trên bảng lớp.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của
nước ta, giai đoạn 1989 - 2021
120 2,5
98,5
100 2,1
86 2
76,5
80
64,4 1,51 1,5
60
1,06 1
40 0,94
20 0,5
0 0
1989 1999 2009 2021
Số dân Tỉ lệ gia tăng dân số
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân số
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.118.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
11
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu và trình bày đặc điểm
phân bố của một dân tộc ở nước ta.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Dân tộc của Việt Nam
+ Dân số của Việt Nam
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.118.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư.
12
File đính kèm:
giao_an_dia_li_9_tiet_12_bai_1_dan_toc_va_dan_so_nam_hoc_202.pdf



