Giáo án Địa lí 8 - Bài 12: Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 8 - Bài 12: Môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/4/2024
BÀI 12. MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Thời lượng: dạy 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt
Nam.
- Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt
Nam.
+ Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr154-156.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: sưu tầm một số
thông tin về môi trường biển đảo Việt Nam.
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, yêu biển – đảo
Việt Nam, ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Hình 12.1. Bãi biển Mỹ khê, Đà Nẵng; hình 12.2. Giàn khoan tại mỏ Bạch Hổ, Bà
Rịa – Vũng Tàu phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem hình đoán tên bãi biển” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem hình đoán tên bãi biển” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Xem hình đón tên bãi biển” lên bảng:
1 2 3
4 5 6
* GV lần lượt cho HS quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, yêu cầu HS
cho biết tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen thưởng cho HS trả lời
đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các quốc kì kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Nha Trang
2. Vũng Tàu
3. Vịnh Hạ Long
4. Phú Quốc
5. Đà Nẵng
6. Phan Thiết
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Thiên nhiên vùng biển đảo Việt Nam
có sự phân hoá đa dạng và giàu tiềm năng, nổi bật với hàng trăm bãi tắm đẹp thu hút
nhiều du khách trong và ngoài nước, có thể giúp nước ta thực hiện được mục tiêu “trở
thành quốc gia mạnh về biển”. Tuy nhiên, môi trường biến đảo rất nhạy cảm trước những
tác động của con người, cần được quan tâm bảo vệ nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh
tế biền một cách bền vững. Vậy môi trường và tài nguyên vùng biển đảo nước ta có
những đặc điểm gì nổi bật? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (105 phút)
2.1. Tìm hiểu về Môi trường biển đảo Việt Nam (40 phút) a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi
trường biển đảo Việt Nam.
b. Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK tr154, 155 suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
Giao
Bước 1. nhiệm vụ: 1. Môi trường biển đảo
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. Việt Nam
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bày, lần lượt trả a. Đặc điêm môi trường
lời các câu hỏi sau: biển đảo
1. Môi trường biển đảo là gì? Bao gồm những yếu tố nào? - Môi trường biển là không
2. Môi trường biển đảo có những đặc điểm gì khác biệt so chia cắt được. Vì vậy, khi
với môi trường trên đất liền? một vùng biển bị ô nhiễm
3. Biển đảo có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh sẽ gây thiệt hại cho cả vùng
tế - xã hội? bờ biển, vùng nước và cả
4. Tại sao lại giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, các đảo xung quanh.
lại có ý nghĩa rất lớn? - Môi trường đảo do có sự
5. Chất lượng môi trường biển của nước ta như thế nào biệt lập với đất liền, lại có
theo đánh giá của bộ Tài nguyên và môi trường? diện tích nhỏ nên rất nhạy
6. Vì sao chất lượng môi trường biển nước ta có xu hướng cảm trước tác động của con
giảm? người, dễ bị suy thoái hơn
7. Ô nhiễm môi trường biển gây ra những hậu quả gì? so với đất liền.
8. Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường biển đảo nước ta. b. Vấn đề bảo vệ môi
9. Bản thân em là học sinh thì cần phải làm gì để bảo vệ trường biển đảo Việt Nam
môi trường biển đảo? - Xây dựng cơ chế chính
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: sách, luật bảo vệ môi
* HS đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. trường biển đảo;
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái - Áp dụng các thành tựu
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. khoa học công nghệ để
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: kiểm soát và xử lí vấn đề
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS môi trường biển đảo;
trình bày sản phẩm của mình: - Tuyên truyền, nâng cao
1. Môi trường biển đảo là một bộ phận quan trọng trong nhận thức của người dân về
môi trường sống của chúng ta. Môi trường biển ở nước ta bảo vệ và cải thiện môi
bao gồm: các yếu tố tự nhiên (bờ biển, nước biển, đấy biển, trường biển đảo,...
đa dạng sinh học biển) và các yếu tố vật chất nhân tạo (các
công trình xây dựng, các cơ sở vật chất).
2.
- Môi trường biển là không chia cắt được. Vì vậy, khi một
vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển,
vùng nước và cả các đảo xung quanh. - Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện
tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ
bị suy thoái hơn so với đất liền.
3. Biển đảo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội:
- Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt
động sản xuất của dân cư nước ta.
- Nhiều hoạt động kinh tế biển đã đóng góp đáng kể vào
GDP của đất nước.
- Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Việc khẳng định chủ quyền của một nước đối với các
đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ
quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh
đảo, khẳng định lãnh thổ thống nhất toàn vẹn của Việt
Nam.
5. Chất lượng nước biển:
- Chất lượng nước biển ven bờ còn khá tốt với hầu hết các
chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho phép.
- Chất lượng nước biển ven các đảo và cụm đảo khá tốt, kể
cả ở các đảo tập trung đông dân cư.
- Chất lượng nước biển xa bờ đều đạt chuẩn cho phép,
tương đối ổn định và ít biến động qua các năm.
6. Chất lượng môi trường nước biển có xu hướng giảm do
chịu tác động mạnh của các hoạt động phát triển kinh tế -
xã hội khu vực ven bờ. Ngoài ra, biến đổi khí hậu và nước
biển dâng cũng có tác động xấu tới môi trường biển đảo.
7. Hậu quả: Phá hoại môi trường sống của sinh vật, làm
tuyệt chủng một số loại hản sản, sinh vật gần bờ. Gây mất
mỹ quan, ảnh hưởng lớn đến ngành du lịch.
8. Để bảo vệ môi trường biển đảo cần kết hợp nhiều giải
pháp như:
- Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển
đảo;
- Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát
và xử lí vấn đề môi trường biển đảo;
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo
vệ và cải thiện môi trường biển đảo,...
9. Là HS có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường biển
đảo:
- Tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, giữ gìn môi
trường sinh thái,... nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm
môi trường biển và trên các đảo.
- Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển đảo trái với quy định của pháp luật. - Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố
xảy ra trong vùng biển đảo.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về Tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam. ( 65 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
b. Nội dung: Quan sát hình 12.1, 12.2 kết hợp kênh chữ SGK tr155-156 suy
nghĩ và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Tài nguyên biển và
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. thềm lục địa VN
*
* GV treo hình 12.1, 12.2 lên bảng. Tài nguyên sinh vật
-
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu Tài nguyên sinh vật biển
phong phú, có tính
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 12.1, 12.2 và thông tin nước ta
trong bày, thảo luận nhóm trong 15 phút để trả lời các câu đa dạng sinh học cao.
- C
hỏi theo phiếu học tập sau: ó hơn 2000 loài cá,
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1 trong đó có khoảng 110
Phần câu hỏi Phần trả lời loài có giá trị kinh tế cao.
- Năm 2019, vùng biển
Nêu đặc điểm tài Tài nguyên sinh vật ở vùng biển Việt nước ta có trữ lượng thuỷ
nguyên sinh vật Nam phong phú, có tính đa dạng sinh sản là 3,87 triệu tấn.
biển nước ta. học cao. * Tài nguyên du lịch
- Vùng biển Việt Nam có hơn 2000 - Bờ biển dài, có nhiều bãi
loài cá, trong đó có khoảng 110 loài cát, vịnh, hang động đẹp,
có giá trị kinh tế cao. Ngoài ra, còn nước biển trong xanh, hệ
sinh thái biển phong phú,
có các loài động vật giáp xác, thân
khung cảnh thiên nhiên các
mềm, trong đó nhiều loài là thực đảo đa dạng. phẩm được ưa thích, có giá trị dinh - Một số địa điểm thu hút
dưỡng cao: tôm, mực, hải sâm,... khách du lịch: Vịnh Hạ
- Vùng triều ven bờ có nhiều loài Long (Quảng Ninh), Mỹ
Khê (Đà Nẵng), Nha Trang
rong biển được sử dụng trong công
(Khánh Hoà),...
nghiệp thực phẩm và xuất khẩu. * Tài nguyên khoáng sản
- Năm 2019, vùng biển nước ta có trữ - Dầu mỏ và khí tự nhiên: ở
lượng thuỷ sản là 3,87 triệu tấn và vùng thềm lục địa.
khả năng khai thác là gần 1,55 triệu - Các khoáng sản khác bao
tấn. gồm 35 loại như muối,
..
Do nhiệt độ cao nên sinh vật nhiệt đới titan, cát thủy tinh,
Vì sao tài nguyên - Nhiều khu vực nước sâu
sinh vật biển phát triển mạnh, đồng thời các dòng thuận lợi xây dựng cảng
nước ta phong biển hoạt động theo mùa mang theo biển.
phú đa dạng? các luồng sinh vật di cư tới.
Kể tên các bãi Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Mỹ
biển đẹp gắn với Khê (Đà Nẵng), Quy Nhơn (Bình
tên tỉnh ở nước Định), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi
ta. Né (Bình Thuận), Cát Bà (Hải
Phòng), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng
Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang),...
Chứng minh các Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh,
hang động đẹp, nước biển trong
đảo và quần đảo
xanh, hệ sinh thái biển phong phú,
nước ta có giá trị khung cảnh thiên nhiên các đảo đa
du lịch rất lớn. dạng, là điều kiện thuận lợi phát triển
du lịch biển.
2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi Phần trả lời
-
Kể tên và xác Dầu mỏ, khí tự nhiên tập trung ở các
định nơi phân bố bể (bồn trũng) trong vùng thềm lục
một số mỏ địa, như các bể Sông Hồng, Phú
khoáng sản của Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn,
vùng biển nước Malay - Thổ Chu, Tư Chính - Vũng
ta.
Mây, nhóm bể Trường Sa và Hoàng
Sa.
- Các khoáng sản khác bao gồm 35
loại khoáng sản, phân bố dọc vùng
ven biển, sườn bờ và dưới đáy biển.
Trong đó, có giá trị nhất là ti-tan, cát
thuỷ tinh, muối,... Vì sao các tỉnh Do có đường bờ biển dài, biển có độ
ven biển Nam muối trung bình cao, nền nhiệt độ cao
Trung Bộ và Nam và nhiều nắng.
Bộ lại phát triển
mạnh nghề làm
muối?
-
Nước ta có điều Biển ấm quanh năm.
-
kiện thuận lợi gì Gần nhiều tuyến đường biển quốc
để phát triển giao tế.
-
thông vận tải Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng
xây
biển? vịnh sâu kín gió thuận lợi để
dựng cảng. VD: cảng Cái Lân, Cửa
Lò,Vũng Áng, Dung Quất, Quy
Nhơn,
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 12.1, 12.2 và thông tin trong bày, suy
nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 4 và 8 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi Phần trả lời
Nêu đặc điểm tài Tài nguyên sinh vật ở vùng biển Việt
nguyên sinh vật Nam phong phú, có tính đa dạng sinh
biển nước ta. học cao.
- Vùng biển Việt Nam có hơn 2000
loài cá, trong đó có khoảng 110 loài
có giá trị kinh tế cao. Ngoài ra, còn
có các loài động vật giáp xác, thân
mềm, trong đó nhiều loài là thực
phẩm được ưa thích, có giá trị dinh
dưỡng cao: tôm, mực, hải sâm,...
- Vùng triều ven bờ có nhiều loài
rong biển được sử dụng trong công
nghiệp thực phẩm và xuất khẩu.
- Năm 2019, vùng biển nước ta có trữ
lượng thuỷ sản là 3,87 triệu tấn và khả năng khai thác là gần 1,55 triệu
tấn.
Vì sao tài nguyên Do nhiệt độ cao nên sinh vật nhiệt đới
sinh vật biển phát triển mạnh, đồng thời các dòng
nước ta phong biển hoạt động theo mùa mang theo
phú đa dạng? các luồng sinh vật di cư tới.
Kể tên các bãi Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Mỹ
biển đẹp gắn với Khê (Đà Nẵng), Quy Nhơn (Bình
tên tỉnh ở nước Định), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi
ta. Né (Bình Thuận), Cát Bà (Hải
Phòng), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng
Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang),...
Chứng minh các Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh,
hang động đẹp, nước biển trong
đảo và quần đảo
xanh, hệ sinh thái biển phong phú,
nước ta có giá trị khung cảnh thiên nhiên các đảo đa
du lịch rất lớn. dạng, là điều kiện thuận lợi phát triển
du lịch biển.
2. Nhóm 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi Phần trả lời
-
Kể tên và xác Dầu mỏ, khí tự nhiên tập trung ở các
định nơi phân bố bể (bồn trũng) trong vùng thềm lục
một số mỏ địa, như các bể Sông Hồng, Phú
khoáng sản của Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn,
vùng biển nước Malay - Thổ Chu, Tư Chính - Vũng
ta.
Mây, nhóm bể Trường Sa và Hoàng
Sa.
- Các khoáng sản khác bao gồm 35
loại khoáng sản, phân bố dọc vùng
ven biển, sườn bờ và dưới đáy biển.
Trong đó, có giá trị nhất là ti-tan, cát
thuỷ tinh, muối,...
Vì sao các tỉnh Do có đường bờ biển dài, biển có độ
ven biển Nam muối trung bình cao, nền nhiệt độ cao
Trung Bộ và Nam và nhiều nắng.
Bộ lại phát triển
mạnh nghề làm
muối? -
Nước ta có điều Biển ấm quanh năm.
-
kiện thuận lợi gì Gần nhiều tuyến đường biển quốc
để phát triển giao tế.
-
thông vận tải Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng
biển? vịnh sâu kín gió thuận lợi để xây
dựng cảng. VD: cảng Cái Lân, Cửa
Lò,Vũng Áng, Dung Quất, Quy
Nhơn,
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào hình 1.2 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Lập sơ đồ thể hiện các tài nguyên ở vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực
hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
* HS còn
lại lắng
nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Sưu tầm một số thông tin về
môi trường biển đảo Việt Nam.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực
hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau:
Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km2.
Thiên nhiên vùng biển đảo Việt Nam có sự phân hóa đa dạng và giàu tiềm năng, có
thể giúp nước ta hiệ n thực được mục tiêu “trở thành quốc gia mạnh về biển”. Tuy
nhiên, trong những năm qua, môi trường biển Việt Nam đang có xu hướng suy giảm
về chất lượng: nhiều vùng cửa sông ven biển đã bị ô nhiễm; vẫn còn tình trạng xả
thải ra biển chưa qua xử lí; các hệ sinh thái biển đang bị khai thác quá mức, thiếu
tính bền vững dẫn đến tình trạng suy giảm đa dạng sinh học,... Nguyên nhân chính
dẫn đến ô nhiễm biển là do: hoạt động khai thác, phát triển kinh tế - xã hội của con
người; thể chế, chính sách của nhà nước trong việc bảo vệ môi trường biển còn tồn
tại một số bất cập và ý thức của một bộ phận người dân chưa cao. Ô nhiễm môi
trường biển dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng, nó gây hại trực tiếp đến sức
khỏe con người và dần làm mất đi những nguồn lợi từ biển như hải sản, du lịch biển.
Môi trường biển bị ô nhiễm giảm đi sức hút với khách du lịch. Tràn dầu ảnh hưởng
nghiêm trọng đến hệ sinh thái, đặc biệt hệ sinh thái rừng ngập mặn, cổ biển, vùng
bãi cát, đầm phá và các rạn san hô. Bảo vệ môi trường biển là trách nhiệm của mỗi
người dân trong cộng đồng. Mỗi địa phương cùng đồng hành với cả nước tích cực
tham gia vào công cuộc bảo vệ môi trường biển đảo bằng những hành động cụ thể,
như: tham gia vào việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương
về bảo vệ môi trường biển, đảo; thường xuyên và tích cực tham gia các hoạt động
làm sạch bờ biển, làm đẹp cảnh quan, môi trường biển đảo; tích cực tham gia các
hoạt động khắc phục và làm giảm nhẹ các thiệt hại do thiên tai gây ra tại địa
phương
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_8_bai_12_moi_truong_va_tai_nguyen_bien_dao_vi.pdf



