Giáo án Địa lí 6 - Bài 16: Nhiệt độ không khí. Mây và mưa - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 - Bài 16: Nhiệt độ không khí. Mây và mưa - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:20/1/2024 BÀI 16. NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ. MÂY VÀ MƯA TIẾT 26 I. MỤC TIÊU : Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: • Trình bày được sự thay đồi nhiệt độ không khí trên bể mặt Trái Đất theo vĩ độ. • Mô tả được hiện tượng hình thành mảy và mua. • Biết cách sử dụng nhiệt ké, ẩm kế 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực tìm hiểu địa lí: - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Nhiệt độ và mua có vai trò hết súc quan trọng đối với đời sống và sản xuất. Nhiệt độ không khí và mua do đâu mà có? Tại sao nhiệt độ không khí và mua lại khác nhau ở mọi nơi trên Trái Đất? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Nhiệt độ không khí a. Mục đích: dụng cụ đo nhiệt độ không khí, sự thay đổi nhiệt độ không khí trên TĐ b. Nội dung: Nhiệt độ không khí c. Sản phẩm: bài thuyết trình và sản phẩm của HS d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nhiệt độ không khí a/ Nhiệt độ không khí và cách sừ dụng nhiệt a/ Nhiệt độ không khí và kể cách sừ dụng nhiệt kể 1. Em hãy đọc giá trị nhiệt độ không khí hiền - Mặt Trời là nguồn cung thị trên nhiệt kế ở hình 1. cấp ánh sáng và nhiệt cho 2. ở trạm khí tượng Láng (Hà Nội), kết quả Trái Đất. đo nhiệt độ ở bốn thời điểm trong ngày 25 - Dụng cụ đo nhiệt độ không tháng 7 năm 2019 lẩn lượt là 27°c, 27°c, 32°c, khí là nhiệt kế. Có hai loại 30°C. Hãy cho biết nhiệt độ không khí trung nhiệt kế thường dùng là bình của ngày hôm đó nhiệt kế có bầu thuỷ ngân b/ Sự thay đồi nhiệt độ không khí trên bể (hoặc rượu) và nhiệt kế điện mặt Trái Đất theo vĩ độ tử. Quan sát hình 2 và đọc thông tin mục 1b), em - ở các trạm khí tượng, nhiệt hãy nhận xét sự thay đồi nhiệt độ trung bình kế được đặt trong lều khí năm của không khí giữa các địa điểm. Giải tượng sơn màu trắng (hình thích nguyên nhân của sự thay đồi đó 3), cách mặt đất 1,5 m. Nhiệt HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe độ không khí được đo ít nhất Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 4 lần trong ngày (ở Việt GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm Nam vào các thời điềm: 1, 7, vụ 13, 19 giờ) HS: Suy nghĩ, trả lời b/ Sự thay đồi nhiệt độ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận không khí trên bể mặt HS: Trình bày kết quả Trái Đất theo vĩ độ. GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung - Không khí ở các vùng vĩ độ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm thấp nóng hơn không khi ở vụ học tập các vùng vĩ độ cao. GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng - Ở các vùng vĩ độ thấp HS: Lắng nghe, ghi bài quanh năm có góc chiếu của tia sáng mặt trời với mặt đất lớn nên nhận được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất nóng. - Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn TIẾT 27 Hoạt động 2.2: Mây và mưa a. Mục đích: HS biết được quá trình hình thành cảu mây và mưa; sự phân bố lượng mưa trong năm. b. Nội dung: Tìm hiểu Mây và mưa c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 2. Mây và mưa tập a/ Quá trình hình thành mây và a/ Quá trình hình thành mây và mưa mưa 1/ Cho biết giá trị độ ẩm không khí hiển thị trên hình 4. Còn bao nhiêu % - Trong không khí có hơi nước nữa thì độ ẩm không khí sẽ đạt mức - Hơi nước trong không khí tạo ra bão hoà? độ ẩm của không khí. 2/ Đọc thông tin trong mục a và quan - Dụng cụ để đo độ ẩm của không sát hình 5, em hãy mô tả quá trình hình khí gọi là ẩm kế . thành mây và mưa. Gợi ý: - Nhiệt độ không khí càng cao thì - Hơi nước trong không khí được cung khả năng chứa hơi nước của không cấp từ những nguồn nào? khí càng lớn. - Khi nào hơi nước ngưng tụ thành - Lượng hơi nước trong không khí mây? đã bão hoà hoặc hơi nước bốc lên - Khi nào mây tạo thành mưa? cao hoặc hơi nước tiếp xúc vơi khối b) Sự phân bố lượng mưa trung bình không khí lạnh sẽ ngưng tụ năm a. Khái niệm: Hơi nước bốc lên cao Hãy xác định trên bản đồ hình 6: gặp lạnh ngưng tụ thành các hạt - Những vùng có lượng mưa trung bình nước (mây), gặp điều kiện thuận lơi năm trên 2 000 mm. hạt nước to dần và rơi xuống, gọi là - Những vùng có lượng mưa trung bình mưa . năm dưới 200 mm - Dụng cụ đo mưa là vũ kế . HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ - Lượng mưa trung bình năm của Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học một địa phương là lượng mưa của tập nhiều năm cộng lại và chia cho số GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện năm nhiệm vụ b) Sự phân bố lượng mưa trung HS: Suy nghĩ, trả lời bình năm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Khu vực có lượng mưa nhiều từ luận 1000-> 2000 mm phân bố ở 2 bên HS: Trình bày kết quả đường xích đạo . GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và - Khu vực ít mưa , lượng mưa TB < bổ sung 200 mm tập trung ở vùng có vđ co. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện => Lượng mưa trên TRÁI ĐẤT nhiệm vụ học tập phân bố ko đều, giảm dần từ xích GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng đạo -> 2 cực HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh d. Cách thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay. HS: lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay b. Nội dung: Vận dụng kiến thức c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh d. Cách thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Theo dõi bản tin dự báo thời tiết trong một ngày. Cho biết nhiệt độ không khí cao nhất và nhiệt độ không khí thấp nhất, sự chênh lệch nhiệt độ trong ngày ở bản tin đó HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_6_bai_16_nhiet_do_khong_khi_may_va_mua_nam_ho.pdf