Giáo án dạy thêm Toán 9 - Buổi 21+22: Ôn tập tứ giác nội tiếp. Ôn tập giải bài Toán bằng cách lập phương trình - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 9 - Buổi 21+22: Ôn tập tứ giác nội tiếp. Ôn tập giải bài Toán bằng cách lập phương trình - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/1/2024
Buổi 21: ÔN TẬP TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Ôn tập kiến thức về tứ giác nội tiếp, cách chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp
2. Kỹ năng:- Rèn kĩ năng vẽ hình và giải bài toán hình học.
3. Thái độ: Yêu thích môn học, tự tin trong trình bày.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức trên lớp, SGK, SBT, Máy tính
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
I. LÍ THUYẾT I. LÍ THUYẾT
1. Định nghĩa: một tứ giác có bốn đỉnh nằm
Thế nào là tứ giác nội tiếp? trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội
tiếp đường tròn ( gọi tắt là tứ giác nội tiếp)
2. Định lý: Trong một tứ giác nội tiếp tổng số
Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp? đo hai góc đối nhau bằng 1800 .
Chú ý:Một tứ giác nội tiếp có góc đối trong bằng
góc đối ngoài.
3. Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp:
- Tứ giác có tổng hai góc đối nhau bằng 1800 .
- Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc
trong tại đỉnh đối của đỉnh đó
- Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh
chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc .
- Tứ giác có đỉnh cách đều một điểm.
Bài 1: F
Cho nửa đường tròn đường kính AB và dây
AC. Từ một điểm D trên AC, vẽ DEA B
(E AB ). Hai đường thẳng DE và BC cắt C
nhau tại F. Chứng minh rằng:
a) Tứ giác BCDE ; AECF nội tiếp. D
A E O B
b) AFEAC E.
Yêu cầu HS vẽ hình
a) 2 HS lên bảng làm toán Tứ giác BCDE có:
DCB DEB 90 90 180
Cách khác?
nên nội tiếp đường tròn đường kính BD.
Chỉ ra 4 điểm A, E, C, F cùng thuộc đường
ACF FEA 90 , EC, là hai đỉnh kề của
tròn đường kính AF nên tứ giác AECF nội
tiếp. tức giác AECF cùng nhìn cạnh AF dưới một
góc không đổi nên AECF là tứ giác nội tiếp Đứng tại chỗ trả lời AFEAC E(góc nội tiếp cùng chắn cung AE
của đường tròn ngoại tiếp tứ giác AECF )
Bài 2: H
Cho tam giác ABC vuông tại A. Điểm E di
động trên cạnh AB. Qua B vẽ một đường A
thẳng vuông góc với tia CE tại D và cắt tia D
CA tại H. Chứng minh rằng: E
a) Tứ giác ADBC nội tiếp.
B K C
b) Góc AHD có số đo không đổi khi E di
động trên cạnh AB.
HS lên bảng vẽ hình
2 HS lên bảng làm ý a và ý b a) BD C BAC 90 nên tứ giác ADBC nội
tiếp đường tròn đường kính BC.
HS báo cáo kết quả
b) AD H ACB không đổi.
1 HS chữa bài
HS nhận xét
Tiết 2: ÔN TẬP
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 4: T
Từ một điểm A ở ngoài đường tròn (O) vẽ
A
tiếp tuyến AT và cát tuyến ABC với đường
tròn (B nằm giữa A và C). Gọi H là hình
H O
chiếu của T trên OA. Chứng minh rằng: B
a) AT2 AB. AC
b) AB.. AC AH AO C
c) Tứ giác OHBC nội tiếp. HS vẽ hình a) ATB TCB (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia
GV yêu cầu 3 HS lên bảng lần lượt làm 3 ý tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung TB của
c a bài t p
ủ ậ O );
A chung
HS làm lần lượt AT AB
ABT” ATC .
AC AT
GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài AT2 AB. AC
b) Tam giác ATO vuông tại T, TH là đường cao
HS nhận xét, chữa bài tập AT2 AH. AO (hệ thức giữa cạnh và đường
cao trong tam giác vuông).
Vậy A..B AC AH AO AT 2 .
c) Hai tam giác ABH và AOC có:
AB AH
A chung; (suy ra từ b)
AO AC
ABH” AOC AHB ACO
BCO BHO BHA BHO 180
OHBC là tứ giác nội tiếp.
Bài 5: A
Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp
đường tròn đường kính AI. Gọi E là trung
điểm AB, K là trung điểm OI. Chứng minh
E
tứ giác AEKC là tứ giác nội tiếp. O
HS v hình
ẽ K
B C
HS hoạt động cặp đôi giải toán
I
GV hướng dẫn xét cặp tam giác đồng dạng
EAC KOC
để giải toán ”
BAC EA OK 1
EAC KOC ,
22AC OC
AEC AKC, E, K, hai đỉnh kề nhau của tứ
giác AEKC nội tiếp.
Tiết 3:ÔN TẬP TỔNG HỢP
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 6 : Bài 6:
Cho đường tròn O có dây cung
CD cố định. Gọi M là điểm nằm
chính giữa cung nhỏ CD . Đường kính MN của đường tròn
O cắt dây CD tại I. Lấy điểm E
bất kỳ trên cung lớn CD .
(E khác C,D,N); ME cắt CD tại K.
Các đường thẳng NE và CD cắt
nhau tại P.
a) Chứng minh rằng :Tứ giác
IKEN nội tiếp
b) Chứng minh: EI.MN=NK.ME
HS lên bảng giải ý, b a) Xét đường tròn O có đường kính MN, M là điểm
chính giữa cung nhỏ CD (gt) nên MN vuông góc với CD
GV hướng dẫn HS ý c và HS lên
t i trung m I c MI 0
bảng giải toán ạ điể ủa CD. Do đó: D 90
1
Ta có E O; MN MEN 900 (góc nội tiếp chắn
2
nửa đường tròn)
Xét tứ giác IKEN có:MID MEN 900 90 0 180 0 mà
2 góc này ở vị trí đối nhau nên tứ giác IKEN nội tiếp.
(theo dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp)
GV gợi ý HS làm bài tập b) Tứ giác IKEN nội tiếp (cmt) nên MEI MNK (2 góc
nội tiếp cùng chắn cung IK )
Xét MEI và MNK có:
MEI MNK() cmt
MEI MNK(.) g g
EMIchung
EI ME
EI.. MN NK ME
NK MN
Trả lời các thắc mắc của HS trong bài học
Dặn dò: Về nhà xem lại các bài tập đã chữa và phương pháp giải.
BTVN:
Bài 1: Cho đường tròn O , đường kính AB2 R . Dây CD cố định vuông góc với AB tại I (
IA IB ). Gọi E là điểm di động trên dây CD (E khác I ). Tia AE cắt đường tròn O tại điểm
thứ hai là M . a) Chứng minh: tứ giác IEMB nội tiếp.
b) Chứng minh: AE. AM AC 2
c) Chứng minh: AB.. BI AE AM có giá trị không đổi khi E di chuyển trên dây CD .
d) Xác định vị trí của điểm E trên dây CD để khoảng cách từ D đến tâm đường tròn ngoại tiếp
tam giác CME nhỏ nhất.
Buổi 22: ÔN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Ôn tập các kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình, gọi ẩn và thiết lập phương
trình.
3. Thái độ: Yêu thích môn học, tự tin trong trình bày.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức trên lớp, SGK, SBT, Máy tính
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung
I. Lí thuyết I. Lí thuyết
gi i bài toán b ng cách l
Nêu phương pháp giải? Để ả ằ ập phương trình, ta
làm như sau:
Bước 1: Lập phương trình:
HS nêu lại lí thuyết đã học - Chọn ẩn và nêu điều kiện qua ẩn số.
- Lập phương trình biểu thị tương quan giữa ẩn
Ghi nh áp d ng gi i toán
ớ để ụ ả số và dữ liệu đã biết.
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Đối chiếu nghiệm của phương trình
(nếu có) với điều kiện của ẩn số và với đề bài
để kết luận.
Bài 1: Bài 1:
Tìm hai số tự nhiên biết tổng của hai số là 11
và t a hai s y là 61.
ổng bình phương củ ố ấ Gọi số thứ nhất là x, số thứ hai là 11 x .
ĐK : xx0,
Yêu cầu 1 HS lên bảng giải toán 2
Theo đề bài ta có: xx2 11 61
HS làm bài tập
2
Giải phương trình :xx2 11 61
HS nhận xét 2xx2 22 60 0
GV nhận xét, chữa bài. xx2 11 30 0.
Phương trình này có 2 nghiệm: xx125; 6 .
Vậy hai số cần tìm là 5 và 6.
Bài 2: Một người đi xe đạp từ A đến B cách Bài 2:
nhau 24 km. Khi từ B trở về A người đó tăng Gọi vận tốc của xe đạp khi đi từ A đến B là x
vận tốc lên 4 km/h so với lúc đi, vì vậy thời (km/h). Điều kiện: x 0.
gian về ít hơn thời gian đi 30 phút. Tính vận Vận tốc khi từ B trở về A là x 4 (km/h).
tốc của xe đạp khi đi từ A đến B. 24
Thời gian lúc đi và lúc về lần lượt là và
x
GV hướng dẫn học sinh thiết lập bảng 24
(giờ).
Vận Thời Quãng x 4
tốc gian đường Lúc Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút
24
đi x 24 1
x giờ nên ta có phương trình :
AB 2
Lúc
24 24 24 1 24(xx 4) 24 1
v x 4 24
ề x x4 2 x ( x 4) 2
BA x 4
96 1
xx( 4) 2
1 HS lên bảng làm bài tập
x224 x 192 0 x 4 x 4 196 0
HS làm vào v
ở 2
HS nhận xét x 2 196
GV nhận xét – Chữa bài x2 14 x 12 (TM), x 16 (L).
Vậy vận tốc lúc đi là 12 (km/h).
Tiết 2: ÔN TẬP
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 3: Bài 3:
Một phân xưởng theo kế hoạch cần sản xuất Gọi số sản phẩm mỗi ngày xưởng đó cần làm
1100 sản phẩm trong một số ngày quy định. theo kế hoạch là x (sản phẩm).
Do mỗi ngày phân xưởng đó vượt mức 5 sản Điều kiện: x 0
phẩm nên phân xưởng đó đã hoàn thành kế Số sản phẩm mỗi ngày phân xưởng đó làm
hoạch sớm hơn thời gian quy định là 2 ngày. được trong thực tế là x 5 (sản phẩm).
Hỏi theo kế hoạch thì mỗi ngày phân xưởng Số ngày phân xưởng đó cần làm theo kế hoạch
n s n xu t bao nhiêu s n ph m? 1100
đó cầ ả ấ ả ẩ là (ngày).
x
Số ngày phân xưởng đó cần làm trong thực tế
Mối quan hệ dạng toán năng suất? 1100
là (ngày).
HS: Năng suất thời gian tổng sản phẩm x 5
Vì phân xưởng đó hoàn thành kế hoạch sớm
hơn 2 ngày nên ta có phương trình:
S s n S ngày T ng
ố ả ố ổ 1100 1100
phẩm / số sản 2
xx5
ngày phẩm
1100(xx 5) 1100
Kế 1100 2
x 1100 xx( 5)
hoạch x
5500 2750
1100 21
Thực tế x + 5 1100 22
x 5 x55 x x x
2
xx5 2750 0
Có 52 4.1.( 2750) 11025 0
HS hoạt động cá nhân làm bài tập
105 nên
HS nhận xét, chữa bài
5 105
xx1150 (thỏa mãn),
2
x2 55 (loại)
Vậy theo kế hoạch thì mỗi ngày phân xưởng
đó cần làm 50 (sản phẩm).
Bài 4: Bài 4: Một đội xe dự định dùng một số xe cùng loại Gọi số xe theo dự định của đội là x (xe). Điều
để chở 60 tấn hàng. Lúc sắp khởi hành có 3 xe kiện: x 3.
phải điều đi làm việc khác nên không thể tham Thực tế số xe là x 3 (xe).
gia chở hàng. Vì vậy, mỗi xe còn lại phải chở Số hàng trên mỗi xe theo dự định và trong thực
nhiều hơn dự định 1 tấn hàng. Tính số xe theo 60 60
tế lần lượt là và (tấn).
dự định của đội đó, biết mỗi xe chở khối lượng x x 3
hàng như nhau. Vì mỗi xe thực tế phải chở nhiều hơn dự định
HD lập bảng 1 tấn hàng nên ta có phương trình:
Tổng 60 60 180
S 11
ố S xe s
hàng/xe ố ố x3 x x ( x 3)
hàng xx2 3 180 0.
Dự 60 2
x 60 Có ( 3) 4.1.( 180) 729 0
định x
27 nên
Thực 60
x 3 60 x 12(loại),
tế x 3 1
x 15 (thỏa mãn).
Phương trình: 2
Vậy số xe dự định của đội là 15 (xe).
60 60
1
xx3
HS hoạt động cá nhân giải toán
HS nhận xét.
GV nhận xét, chữa bài.
Bài 5: Bài 5:
Một tổ sản xuất phải làm 600 sản phẩm trong Gọi số sản phẩm dự kiến làm trong mỗi ngày
một thời gian quy định với năng suất như là x (sản phẩm).
nhau. Sau khi làm được 400 sản phẩm, tổ đã Điều kiện: x 0.
tăng năng suất thêm mỗi ngày 10 sản phẩm, 600
Thời gian dự kiến là (ngày).
do đó đã hoàn thành công việc sớm hơn một x
ngày. Tính s s n ph m làm trong m i ngày
ố ả ẩ ỗ 400
theo quy định. Thời gian làm 400 sản phẩm đầu là
x
(ngày).
Th i gian làm 600 - 400 = 200 s n ph m sau
Hs hoạt động nhóm ờ ả ẩ
200
là (ngày).
1 đại diện nhóm báo cáo kết quả x 10
Các nhóm so sánh và nhận xét Vì thực tế công việc hoàn thành sớm hơn dự
kiến 1 ngày nên ta có phương trình:
GV nhận xét.
600 400 200
1
HS chữa bài. x x x 10
x1 40( thỏa mãn), x2 50 (loại).
Vậy số sản phẩm dự kiến làm trong mỗi ngày
là 40 (sản phẩm).
Tiết 3: ÔN TẬP
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 6 : Hai người thợ cùng Bài 6:
làm chung m t công vi c
ộ ệ Gọi thời gian người I, người II làm một mình xong công việc lần
trong 6 gi thì xong. N u h
ờ ế ọ lượt là x , y (ngày).
làm riêng thì người thứ nhất
Điều kiện: x 0, y 0 .
hoàn thành công việc nhanh
i th hai là 5 gi . 1 1
hơn ngườ ứ ờ Suy ra 1 giờ người I và người II lần lượt làm được và (lượng
Hỏi nếu làm riêng thì mỗi x y
người cần bao nhiêu giờ để công việc).
xong công việc đó? 11
* 6 giờ cả hai người làm được 6 (lượng công việc).
xy
GV hướng dẫn HS để hs Do hai người cùng làm trong 6 giờ thì xong công việc nên ta có
giải toán phương trình:
1 1 1 1 1
Gọi thời gian người I, người 61 (*)
II làm một mình xong công x y x y 6
việc lần lượt là x , y (ngày). * Vì làm một mình thì người thứ nhất hoàn thành công việc nhanh
hơn người thứ hai là 5 giờ nên ta có phương trình yx5 , thay
Cần điền kiện gì của x và y? vào (*), ta được:
Ta có những phương trình 1 1 1xx 5 1
gì?
x x5 6 x ( x 5) 6
Dùng phương pháp thế để
2x 5 1
giải phương trình
xx2 5 6
HS làn bài theo hướng dẫn x2 5 x 12 x 30 xx2 7 30 0
của GV 2
- Có 7 – 4.1. 30 169 0
HS trình bày kết quả - 13 nên
- x3 (loại), x 10 y 15 (thoả mãn điều kiện).
HS nhận xét 1 2
- Vậy, nếu làm một mình để xong công việc, người I cần 10
GV nhận xét, chữa bài
giờ, người II cần 15 giờ.
Bài 7: Bài 7:
-
Hai vòi nước cùng chảy vào Gọi thời gian vòi I, vòi II chảy một mình đầy bể lần lượt là
một bể cạn thì sau 1 giờ 20 x, y (giờ).
-
phút đầy bể. Nếu để chảy Điều kiện: x > 0, y > 0.
1 1
một mình thì vòi thứ nhất Suy ra 1 giờ vòi I và vòi II lần lượt chảy được và (bể).
chảy đầy bể nhanh hơn vòi x y
thứ hai là 2 giờ. Hãy tính 4 4 1 1
* 1 giờ 20 phút giờ cả hai vòi chảy được (bể).
thời gian mỗi vòi chảy một 3 3 xy
mình đầy bể.
Do cả hai vòi cùng chảy thì sau 1 giờ 20 phút sẽ đầy bể nên ta có
phương trình
4 1 1 1 1 4
- 1 (*)
HS làm tương tự bài tập 7 33x y x y
*
Vì chảy một mình cho đến khi đầy bể thì vòi I nhanh
hơn vòi II là 2 giờ nên ta có phương trình y x 2 ,
1 HS lên bảng làm bài thay vào (*), ta được
GV hỗ trợ HS yếu kém HS nhận xét bài 1 1 3xx 2 3
-
GV nhận xét và HS chữa bài x x2 4 x ( x 2) 4
2x 2 3
-
xx2 2 4
- 3x22 6x 8x 8 3x – 2x – 8 0
- x2 2tm . y 4 (thỏa mãm điều kiện).
- Vậy nếu chảy một mình thì để đầy bể, vòi I cần 2 giờ, vòi
II cần 4 giờ.
Dặn dò: Về nhà xem lại các bài tập đã chữa và phương pháp giải.
BTVN:
Bài 1: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 200 m. Sau khi người ta làm một lối đi rộng 2m
xung quanh vườn (thuộc đất của vườn) thì phần đất còn lại để trồng cây là một hình chữ nhật có
diện tích là 2016 m2. Tính các kích thước của khu vườn lúc đầu.
Bài 2: Một tàu thủy chạy trên một khúc sông dài 80 km, cả đi và về mất 8 giờ 20 phút. Tìm vận tốc
của tàu thủy khi nước yên lặng, biết vận tốc của dòng nước là 4 km/h.
Bài 3: Lúc 7 giờ sáng, một cano xuôi dòng từ bến A đến bến B cách nhau 36 km, rồi ngay lập tức
quay về bến A cũng theo dòng sông đó và đến bến A lúc 11 giờ 30 phút. Tính vận tốc cano lúc xuôi
dòng, biết vận tốc dòng chảy là 6km/giờ.
Tổ chuyên môn duyệt buổi 21 +22:
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_9_buoi_2122_on_tap_tu_giac_noi_tiep_on.pdf



