Giáo án dạy thêm Toán 8 - Tuần 30: Ôn tập chương VII - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 8 - Tuần 30: Ôn tập chương VII - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 30 – Ngày soạn: 5/4/2024 ÔN TẬP CHƯƠNG VII I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: - Tổng hợp lại các kiến thức đã học trong chương VII. - Giải một số dạng toán cơ bản liên quan đến kiến thức chương này: ➢ Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải ➢ Giải bài toán bằng cách lập phương trình ➢ Hàm số và đồ thị của hàm số ➢ Hàm số và đồ thị của của hàm số bậc nhất ➢ Hệ số góc của đường thẳng 2. Về năng lực: Phát triển cho HS: + Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán, vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm + Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước đo góc, thước thẳng, eke, rèn luyện năng lực vẽ hình. - Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo. 3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Thiết bị dạy học: + Về phía giáo viên: Máy tính, tivi + Về phía học sinh: Dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết. NV1: Nêu khái niệm phương trình một ▪ Một phương trình với ẩn x có dạng ẩn, nghiệm của phương trình một ẩn, A()() x B x , trong đó vế trái Ax và phương trình một ẩn. vế phải Bxlà hai biểu thức của cùng NV2: Nêu cách giải phương trình bậc một biến x. nhất một ẩn ▪ Nếu hai vế của phương trình (ẩn x) nhận cùng một giá trị khi xathì số a Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: gọi là một nghiệm của phương trình đó - Hoạt động cá nhân trả lời. ▪ Phương trình bậc nhất một ẩn là - 2 HS đứng tại chỗ trả lời phương trình có dạng ax b 0. Bước 3: Báo cáo kết quả 1 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt NV1, 2, HS đứng tại chỗ phát biểu Trong đó ab, là hai số đã cho và Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả a 0. - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và ▪ Cách giải phương trình bậc nhất chốt lại kiến thức. ax b 0 ax b - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào b vở x a Phương trình bậc nhất ax b 0( a 0 ) luôn có nghiệm duy nhất b x a B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Luyện tập giải phương trình bậc nhất một ẩn và các bài toán liên quan Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Giải các phương trình sau - GV cho HS đọc đề bài 1. a)5 3xx 4 9 ; Yêu cầu HS hoạt động cá nhân b)3,2x 5( x 0,2) 5 0,2 x ; xx2 làm bài c) 0,5x 2,5 ; Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 34 2xx 4 6 3 1 - HS đọc đề và làm bài d) 2x . 3 5 15 c 3: Báo cáo k t qu Bướ ế ả HD- Đáp số: -4 HS lên bảng giải câu a, b, c và a)5 3xx 4 9 d. 3xx 4 9 5 - HS dưới lớp quan sát bạn làm và x 14 làm bài tập x 14 Bước 4: Đánh giá kết quả Vậy phương trình có tập nghiệm S 14 - GV cho HS nhận xét bài làm b)3,2x 5( x 0,2) 5 0,2 x của HS và chốt lại một lần nữa 3,2x 5 x 1 5 0,2 x cách làm c a d ng bài t p. 3,2x 5 x 0,2 x 5 1 ủ ạ ậ 24x x 2 Vậy phương trình có tập nghiệm S 2 xx2 c) 0,5x 2,5 34 4xx32x 6 2,5.12 12 12 12 12 4x 3 x 6 6 x 30 x 24 2 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Vậy phương trình có tập nghiệm S 24 2xx 4 6 3 1 d) 2x . 3 5 15 5 2xx 430x 3 6 3 1 15 15 15 15 10x 20 30 x 18 x 9 1 2x 12 x 6 Vậy phương trình có tập nghiệm S 6 Bước 1: Giao nhiệm vụ 2 Bài 2: Giả sử bên đĩa cân thứ nhất có một hộp - GV cho HS đọc đề bài 2. nặng 90g; đĩa cân thứ hai có một hộp nặng 30 Yêu cầu: g, mỗi viên bi đặt trên đĩa cân ở hình bên đều có khối lượng là x (g). Hai đĩa cân thăng bằng. - HS làm việc nhóm, trao đổi theo a/ Viết phương trình biểu thị sự thăng bằng của bàn nhiệm vụ của mình cân . Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b/ Giải phương trình vừa tìm được ở câu a. - HS đọc đề bài, và thảo luận theo 4 nhóm để làm bài Bước 3: Báo cáo kết quả - 3 nhóm đổi chéo bài để kiểm tra chéo kết quả. - GV hỗ trợ chiếu bài tập của học sinh trên Ti-vi. - i di n trình bày k t qu bài 1 đạ ệ ế ả Giải làm. a) Phương trình biểu thị sự thăng bằng của cân - HS quan sát bạn trình bày. là 30 6x 90 Bước 4: Đánh giá kết quả ) xx - GV cho HS nhận xét chéo bài b 30 6 90 10 10 làm của các bạn Vậy khối lượng của một viên bi là g. - Giải thích những thắc mắc hoặc vấn đề chưa rõ của HS. - GV chốt kiến thức bài tập Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Cho một mảng tường hình thang có diện - GV cho HS đọc đề bài 3. tích 300m2 . Nếu chiều cao là 20m và chiều dài Thi giải toán giữa các bàn. của một cạnh đáy là 16m . Gọi x là chiều dài c i . Yêu cầu: ạnh đáy còn lạ Viết phương trình biểu thị diện tích mảng - HS thực hiện giải theo nhóm tường hình thang. Từ đó giải phương trình tìm bàn. x. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 3 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt - HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm và thảo luận tìm phương pháp giải phù hợp. Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các bàn báo cáo kết quả - Sau khi các nhóm báo cáo kết quả, GV cử 1 HS lên bảng trình bày lời giải, HS dưới lớp làm vào HD- Đáp số: vở ghi chép cá nhân bài giải. Phương trình biểu thị diện tích mảng tường hình Bước 4: Đánh giá kết quả 16x .20 thang: 300 16xx 30 14 - GV cho HS nhận xét bài làm của 2 bạn và phương pháp giải của bài Vậy đáy còn lại của hình thang dài 14m toán. GV khẳng định lại kết quả bài toán. Tiết 2: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 ➢ Các bước giải bài toán bằng cách lập - Yêu cầu 1 HS nhắc lại các bước phương trình. giải bài toán bằng cách lập ▪ Bước 1: Lập phương trình phương trình - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp - GV cho HS đọc đề bài 1. cho ẩn số. Yêu cầu HS nêu định hướng giải - Bi u di i t theo của mỗi ý ể ễn các đạ lượng chưa biế - HS hoạt động cá nhân làm bài ẩn và các đại lượng đã biết. tập - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ giữa các đại lượng. - HS đọc đề bài và trả lời theo ▪ Bước 2: Giải phương trình. yêu cầu của GV. ▪ Bước 3: Kết luận - 1 HS lên bảng làm bài tập, HS - Kiểm tra xem trong các nghiệm của dưới lớp làm vào vở ghi. phương trình, nghiệm nào thỏa mãn Bước 3: Báo cáo kết quả - 2 HS đứng tại chỗ trả lời. điều kiện của ẩn, nghiệm nào không , rồi HS nhận xét lời giải 2 bài tập trên kết luận. bảng. Bước 4: Đánh giá kết quả 4 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt - GV cho HS nhận xét bài làm Bài 1: Hai thư viện có cả thảy 15000 cuốn sách. của HS và chốt lại cách viết các Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thứ viện đỉnh tương ứng của hai tam giác thứ hai 3000 cuốn, thì số sách của hai thư viện đồng dạng. bằng nhau. Tính số sách lúc đầu ở mỗi thư viện. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Hai tổ công nhân trong một công xưởng, - GV cho HS đọc đề bài 2. sản xuất được 600 sản phẩm trong tháng đầu. GV phát phiếu học tập, HS hoạt Sang tháng thứ hai, tổ I làm vượt mức 25%, tổ II vượt mức 15% do đó cuối tháng cả hai tổ sản động nhóm giải toán xuất dược 725 sản phẩm. Hỏi trong tháng đầu c 2: Th c hi n nhi m v Bướ ự ệ ệ ụ mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu sản phẩm? - HS đọc đề bài, trao đổi thảo luận HD- Đáp số: và trình bày bài ra phiếu học tập Gọi số sản phẩm của tổ I trong tháng đầu là x (sản phẩm) Bước 3: Báo cáo kết quả - HS hoạt động theo nhóm, đại Số sản phẩm của tổ II là 600 – x diện 1 hs lên bảng trình bày. Sang tháng 2, số sản phẩm của tổ I là 1,25x - Các nhóm đổi bài, lắng nghe và Số sản phẩm của tổ II là 1,15(600-x) theo dõi bài làm của nhóm bạn để nhận xét. Vì tổng số sản phẩm của 2 tổ trong tháng 2 là Bước 4: Đánh giá kết quả 725 sản phẩm nên ta có phương trình: - GV cho HS nhận xét chéo bài 1,25xx 1,15 600 725 làm c a các b n. ủ ạ 0.1x 35 x 350 Vậy số sản phẩm tổ I sản xuất tháng đầu là 350 , tổ II sản xuất là 250 sản phẩm. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Hai Ô tô cùng khởi hành từ hai bến cách - GV cho HS đọc đề bài bài 3. nhau 175 km để gặp nhau. Xe thứ nhất đi sớm Yêu cầu: hơn xe thứ hai là 1giờ 30 phút với vận tốc 30 - HS thảo luận nhóm bàn tìm định km/h. Vận tốc của xe thứ hai là 35 km/h. Hỏi hướng giải sau mấy giờ hai xe gặp nhau? - HS giải bài theo cá nhân HD- Đáp số: - 1 HS lên bảng trình bày Gọi thời gian đi của xe 2 là x (giờ) (x > 0) c 2 Th c hi n nhi m v 3 Bướ : ự ệ ệ ụ Thời gian đi của xe 1 là x (giờ) 2 Quãng đường xe 2 đi là: 35x km 5 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt - HS đọc đề bài, làm bài theo 3 Quãng đường xe 1 đi là: 30 x km nhóm bàn và thảo luận tìm phương 2 pháp giải phù hợp. Vì 2 bến cách nhau 175 km nên ta có phương c 3: Báo cáo k t qu 3 Bướ ế ả trình: 30 x 35x 175 - 1 HS lên bảng làm bài 2 HS còn lại làm vào vở Giải phương trình ta được x 2 (tmđk) Sau đó nhận xét bài làm của bạn Vậy sau 2 giờ xe 2 gặp xe 1. trên bảng. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét . - Đánh giá mức độ hoàn thành bài tập của bạn. Tiết 3: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: - GV cho HS đọc đề bài 1. 1/ Cho hàm số bậc nhất f( x ) 2 x 3 . Tính 1 Yêu cầu: : f1 ; f 0 ; f ; . - HS thực hiện cá nhân, thảo luận cặp 2 đôi theo về bài toán 2/ Tìm hệ số góc của các đường thẳng sau : 1 3 HS lên bảng làm bài toán a/ yx21 b/ yx4 4 c/ yx Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 3/ Chỉ ra các cặp đường thẳng cắt nhau và - HS đọc đề bài, hoạt động giải cá nhân các cặp đường thẳng song song trong số các và thảo luận về kết quả theo cặp đôi. đường thẳng sau : 3 HS lên b ng làm bài t p ả ậ y3 x 1; y x ; y 3 x 3 . Hỗ trợ: HD- Đáp số: c) Vận dụng kiến thức nào để giải toán Bước 3: Báo cáo kết quả 1/ f 1 2. 1 3 5 - HS nh n xét cách làm bài c a 3 b n. ậ ủ ạ f 0 2.0 3 3 Bước 4: Đánh giá kết quả 11 - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn f 2. 3 2 và chốt lại một lần nữa cách làm bài: 22 1 2/ a/ 2 b/ c/1 4 3/ Các cặp đường thẳng song song là: 6 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt y3 x 1; y 3 x 3 Các cặp đường thẳng cắt nhau là: y3 x 1; y x và y3 x 3; y x Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: - GV cho HS đọc đề bài 2. Cho hàm số bậc nhất : yx3 có đồ thị là Yêu cầu: (d) - HS thực hiện nhóm a/ Vẽ đồ thị (d) của hàm số đã cho . b/ Tìm tọa độ giao điểm của (d) và đường Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thẳng yx1. - HS đọc đề bài, làm việc nhóm c/ Xác định m để đồ thị hàm số c 3: Báo cáo k t qu Bướ ế ả y3 2 m x 2 song song với (d). Các nhóm báo cáo KQ HD- Đáp số: Nhóm báo cáo được nhiều cặp tam .a/ giác bằng nhau nhất được điểm tối y đa. Bước 4: Đánh giá kết quả y = x+3 3 - GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. 3 O 1 x b/ Phương trình hoành độ giao điểm của 2 Mở rộng: Khai thác các ý có thể chứng đường thẳng minh được của đề toán. 3 33x x x 2 HS: AEMD là hình chữ nhật. 3 3 1 BDM# EMD Với xy 1 ABC# ADE 2 2 2 Vậy tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng là 31 ; 22 c/ Để đồ thị hàm số y3 2 m x 2 song song với (d) thì 3 2m 1 m 1 23 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một - GV cho HS đọc đề bài 3. nhà sinh vật học thấy rằng nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n con cá thì trung 7 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Yêu cầu: bình mỗi con cá sau một vụ tăng số cân nặng - HS vẽ hình trên bảng là P n480 – 20 n (g). - HS thực hiện cá nhân giải bài tập. a/ Thả 5 con cá trên một đơn vị diện tích mặt hồ thì sau một vụ trung bình mỗi con Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cá sẽ tăng thêm bao nhiêu gam ? b/ Mu n m - HS đọc đề bài, HS lần lượt làm theo ố ỗi con cá tăng thêm 200 gam sau một vụ thì cần thả bao nhiêu con cá trên các ý một đơn vị diện tích ? HD- Đáp số: Bước 3: Báo cáo kết quả a) Thả 5 con cá trên một đơn vị diện tích 4 HS lên bảng lần lượt: mặt hồ thì sau một vụ trung bình mỗi con cá sẽ tăng thêm Pg5 480 20.5 380 Bước 4: Đánh giá kết quả b) P n480 20. n 200 n 14 - GV cho HS nh n xét bài làm c a HS ậ ủ Muốn mỗi con cá tăng thêm 200 gam sau và đánh giá kết quả của HS. một vụ thì cần thả 14 con cá trên một đơn Cần ghi nhớ kiến thức đã học nào? vị diện tích Vận dụng: Bài tập trắc nghiệm. Giáo viên phát phiếu bài tập trắc nghiệm. HS làm theo nhóm bàn, nộp kết quả. GV chữa nhanh một số bài tập. Bài 1. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất một ẩn ? x A. 30; B. xx1 2 0 ; 7 C. 15 6xx 3 5 D. xx32 Bài 2. Nghiệm của phương trình 3x 9 0 là : 1 1 A. x 3 ; B. x 3 ; C. x ; D. x 3 3 Bài 3. Cho hàm số y f(). x x 2 Tính ff55 . A.0 B. 25 C. 50 D. 10 Bài 4. Nhà bác học Galileo Galilei (1564 – 1642) là người đầu tiên phát hiện ra quan hệ giữa quãng đường chuyển động y (m) và thời gian chuyển động x (giây) của một vật được biểu diễn gần đúng bởi hàm số yx5 2 . Quãng đường mà vật đó chuyển động được sau 3 giây là : A.20m B. 45m C.50m D. 60m 8 Bài 5. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ, tọa độ điểm Q là : A.Q 0; 2 B.Q 1; 2 C.Q 0;2 D. Q 2;0 Bài 6. Đồ thị hàm số y ax a 0 là : A. Một đường thẳng B. Đi qua gốc tọa độ C. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ D. Cả ba câu đều đúng Đáp án Bài 1 2 3 4 5 6 Đáp án B A C B A D Bài tập về nhà. Bài 1: Giải phương trình a) 74x ; b) 5xx 3 4 2 1 7 8x 3 3 x 2 2 x 1 x 3 c) 5xx 3 4 2 1 7 ; d) ; 4 2 2 4 Bài 2: Để hoàn thành bài thi cho môn Kĩ năng sống, bạn Hà phải đi bộ mất 1 giờ, sau đó chạy 30 phút. Biết rằng vận tốc chạy gấp đôi vận tốc đi bộ và tổng quãng đường hoàn thành là 5km . Hãy viết phương trình thể hiện tổng quãng đường Hà đã hoàn thành với vận tốc đi bộ là x (km/h). Bài 3. Giá trị của một chiếc máy tính bảng sau khi sử dụng 1 năm được ước tính bởi công thức : V( t ) 9800000 1200000 t (đồng). a/ Hãy tính V 2 và cho biết V 2 có nghĩa là gì ? b/ Sau bao nhiêu năm thì giá trị của chiếc máy tính bảng là 5000000đồng. Bài 4. Hai rổ trứng có tất cả 50 quả. Nếu chuyển 5 quả từ rổ thứ nhất sang rổ thứ hai 3 thì số trứng trong rổ thứ nhất bằng số trứng trong rổ thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi rổ có 5 bao nhiêu quả ? 9

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_toan_8_tuan_30_on_tap_chuong_vii_nam_hoc_20.pdf