Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 6: Ôn tập hai bài toán cơ bản của phân số - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 6: Ôn tập hai bài toán cơ bản của phân số - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 6: 26/2->2/3/2024 Ngày soạn: 23/2/2024 Dạy lớp: 6AB Tiết 1 ÔN TẬP HAI BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Phân biệt được hai bài toán cơ bản của phân số: Tìm giá trị phân số của một số, tìm một số biết giá trị phân số của nó. - Vận dụng được các công thức đã học vào bài toán cụ thể và bài toán thực tiễn. 2. Về năng lực – Tính được giá trị phân số của một số cho trước và tính được một số biết giá trị phân số của số đó. – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về phân số 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ Câu 1: Nối với kết quả phù hợp. 1 3 a) .45 1) 5 8 2 2) 9 b) 35. 7 3 3) – 12 c) 16. 4 3 4) 10 d) 1. 8 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1:GV giao nhiệm vụ: NV1: Hoàn thành bài tập nối đầu giờ Kết quả bài nối NV2: Nêu quy tắc Tìm giá trị phân số của một số cho trước. Quy tắc Tìm một số biết a nối với 2), b nối với 4), giá trị phân số của nó. Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: c nối với 3), d nối với 1). - Hoạt động cá nhân trả lời. I. Nhắc lại lý thuyết Bước 3: Báo cáo kết quả 1. Tìm giá trị phân số của một số cho trước m NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm. Muốn tìm của một số a cho trước ta n (Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết m quả của nhau) tính a. ( m , n ). n NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo 2. Tìm một số biết giá trị phân số của nó. Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả m Muốn tìm của nó bằng a , ta tính - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào n m vở a: ( m , n ). n Dạng 1: Tìm giá trị phân số của một số Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bài 1: Tìm Bước 1: Giao nhiệm vụ 2 2 a) của 81; b) của – 4 - GV cho HS đọc đề bài bài 1. 3 7 Yêu c u: 3 3 1 ầ c)1 của – 4,5; d) 1 của 3 - HS thực hiện giải toán cá nhân 5 8 12 - HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh Giải 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a) .81 54 - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo 3 28 luận cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi . b) .( 4) Bước 3: Báo cáo kết quả 77 3 - HS hoạt động cá nhân, đại diện 4 hs c) 1 .( 4,5) 7,2 5 lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý 3 1 23 Bước 4: Đánh giá kết quả d) 1 .3 4 8 12 96 - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 1 Bài 2. Một quả bưởi nặng 2, 4 kg. Hỏi - GV cho HS đọc đề bài 2. 4 Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài quả bưởi nặng bao nhiêu kg? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải - bài 1 1 HS đọc đề quả bưởi nặng số kg là: .2,4 0,6kg Bước 3: Báo cáo kết quả 4 4 - 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS khác lắng nghe, xem lại bài trong vở. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 3. Tùng có 12 viên bi. Tùng cho - GV cho HS đọc đề bài 3. 5 Bình số bi của mình. Hỏi mỗi bạn có Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 6 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ bao nhiêu viên bi? - HS đọc đề bài Giải c 3: Báo cáo k t qu 5 Bướ ế ả Số bi Bình có là: .12 10 (viên bi) - 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS 6 khác lắng nghe, xem lại bài trong vở. Số bi Tùng còn lại là 12 10 2 (viên bi) Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Tiết 2: Luyện tập Dạng toán: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Tìm một số biết: - GV cho HS đọc đề bài bài 4. 2 a) của nó bằng 7,2 Yêu cầu: 3 - HS thực hiện theo nhóm 4 3 b) 1 của nó bằng – 6 - Nêu lưu ý sau khi giải toán 7 c 2: Th c hi n nhi m v 2 Bướ ự ệ ệ ụ c) của nó bằng 14 - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài 7 1 2 toán theo nhóm. d) 3 của nó bằng Bước 3: Báo cáo kết quả 5 3 - HS trưng kết quả nhóm Giải: 2 - 1 đại diện nhóm trình bày cách làm a) 7,2 : 10,8 3 Bước 4: Đánh giá kết quả 3 - GV cho HS nhận xét chéo bài làm b) ( 6) : 1 4,2 7 của nhóm. GV chốt lại các tính chất 2 c) 14 : 49 đã được áp dụng trong việc giải bài 7 tập 2 1 5 d) :3 3 5 12 Bước 1: Giao nhiệm vụ 2 Bài 5: Nếu số tuổi của Hoa cách đây 3 - GV cho HS đọc đề bài bài 5. 3 Yêu cầu: năm là 6 tuổi thì tuổi của Hoa hiện nay là - HS thực hiện theo nhóm đôi bao nhiêu? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo cặp đôi. HS phân nhiệm vụ và trình bày bài S tu i c tập ố ổ ủa Hoa cách đây 3 năm là: Bước 3: Báo cáo kết quả 2 6 : 9 tuổi - Yêu cầu 2 đại diện nhóm trình bày 3 kết quả trên bảng (mỗi đại diện 1 ý) S tu i c a Hoa hi n nay là: tu i - Đại diện nhóm trình bày cách làm ố ổ ủ ệ 9 3 12 ổ Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài Bài 6: Một tấm vải bớt đi 10m thì còn lại Bước 1: Giao nhiệm vụ 8 tấm vải, Tính chiều dài của tấm vải? - GV cho HS đọc đề bài bài 6. 13 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải - 1 HS lên bảng giải toán 10 m chiếm số phần tấm vải là: 85 - HS dưới lớp làm vào vở 1 Bước 3: Báo cáo kết quả 13 13 Chiều dài tấm vải là: - HS làm việc cá nhân dưới lớp 5 Bước 4: Đánh giá kết quả 10 : 26m 13 - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. - Yêu cầu HS ghi nhớ các bươc giải toán Tiết 3: Luyện tập Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt c 1: Giao nhi m v Bướ ệ ụ Bài 7. Quãng đường từ nhà đến trường - GV cho HS đọc đề bài bài 7. 3 dài 1200m, đạp được quãng đường thì Đặt các câu hỏi hướng dẫn: 5 - Bài toán sử dụng bài toán cơ bản nào xe bị hỏng, An đành giửi xe và đi bộ đến để giải quyết? trường. Tính quãng đường An đi xe đạp và đi bộ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán Quãng đường An đi xe đạp là: theo nhóm 3 1200. 720m Bước 3: Báo cáo kết quả 5 - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết là: quả Quãng đường An đi bộ - Đại diện nhóm trình bày cách làm 1200 720 480m Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài, khen thưởng nhóm giải nhanh và chính xác bài toán Bước 1: Giao nhiệm vụ 4 Bài 8: Một tổ công nhân đã đào được - GV cho HS đọc đề bài bài 8. 9 - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải đoạn cống thoát nước, còn phải đào toán thêm 100m nữa mới hoàn thành đoạn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cống được giao. Hỏi tổ đó được giao đào - 1 HS lên bảng giải bài tập đoạn cống thoát nước dài bao nhiêu Bước 3: Báo cáo kết quả mét? - 1 HS lên bảng trình bày bảng Giải HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm Số phần đoạn cống thoát nước chưa Bước 4: Đánh giá kết quả 45 - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. hoàn thành là: 1 99 - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức Đoạn cống được giao dài là GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy 5 100 : 180 m 9 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 9: Một khu vườn có diện tích - GV cho HS đọc đề bài bài 9. 1000m2 được chia làm 4 mảnh nhỏ để - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải trồng 4 loại cây ăn quả: Bưởi, Táo, Cam toán và Ổi. Diện tích trồng bưởi chiếm 25% Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tổng diện tích. Diện tích trồng Táo bằng - 1 HS lên bảng giải bài tập 2 diện tích còn lại. Diện tích trồng Cam Bước 3: Báo cáo kết quả 5 - 1 HS lên bảng trình bày bảng và Ổi bằng nhau. Tính diện tích trồng HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm mỗi loại cây. Bước 4: Đánh giá kết quả Giải - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. Diện tích trồng bưởi là: - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy 1000.25% 250m2 Diện tích còn lại là: 1000 250 750m2 2 Diện tích trồng táo là: 750. 300 m 2 5 Diện tích còn lại là: 750 300 450m2 Diện tích trồng Cam là: 450 : 2 225m2 Diện tích trồng ổi là: 225m 2 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Yêu cầu HS học thuộc các tính chất của phép nhân phân số, nắm chắc mối quan hệ giữa các thành phần trong phép nhân và phép chia phân số. - Hoàn thành các bài tập Bài 1: Tính 3 5 1 a, của 14 b, của 451 c, 1 của 60 d, 23% của 50 2 11 3 Bài 2: Tìm 1 số biết: 2 3 5 a, của số đó là 14. b, 2 của x là . 7 5 6 2 5 a, % của nó là 1,5. b, 3% của x là – 5,8. 5 8 Bài 3: Để làm một chiếc bánh chưng trong dịp Tết nguyên đán, Mẹ Lan phải chuẩn bị: Gạo nếp, đậu xanh không vỏ, thịt ba chỉ, lá dong và các gia vị khác. Khối lượng 5 5 đậu xanh bằng khối lượng gạo nếp và gấp khối lượng thịt ba chỉ. Nếu mẹ Lan 7 4 chuẩn bị 250 gam đậu xanh thì cần bao nhiêu gam gạo nếp và bao nhiêu gam thịt ba chỉ? Bài 4: Một bể nuôi cá cảnh dạng hình hộp chữ nhật, có kích thước 40cm 60 cm và 4 chiều cao bể là 30cm. Lượng nước trong bể cao bằng chiều cao của bể. Tính số lít 5 nước có trong bể đó. Bài 5: Trên mảnh vườn, Bác Minh thu hoạch được 60kg dưa chuột và 24kg cà chua. 3 a) Bác Minh đem bán số dưa chuột đó, giá mỗi ki-lô-gam dưa chuột là 15 000 4 đồng. Hỏi bác Minh thu được bao nhiêu tiền? 3 b) Số cà chua bác Minh thu hoạch được chỉ bằng số cà chua hiện có trong vườn. 4 Nếu bác thu hoạch hết tất cả thì được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua? 3 Bài 6: Một cửa hàng bán một số mét vải trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán số mét 5 2 vải. Ngày thứ hai bán số mét vải còn lại. Ngày thứ ba bán nốt 40 mét vải. Tính 7 tổng số mét vải cửa hàng đã bán? Bài 7: Bố Bình gửi tiết kiệm 1 triệu đồng tại một ngân hàng theo thể thức “có kì hạn 12 tháng” với lãi suất 0,62% một tháng (tiền lãi mỗi tháng bằng 0,62% số tiền gửi ban đầu và sau tháng 12 mới được lấy lãi). Hỏi hết kì hạn 12 tháng, bố Bình lấy ra cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu? Bài 8: Để làm một chiếc bánh chưng trong dịp Tết nguyên đán, Mẹ Lan phải chuẩn bị: Gạo nếp, đậu xanh không vỏ, thịt ba chỉ, lá dong và các gia vị khác. Khối lượng 5 5 đậu xanh bằng khối lượng gạo nếp và gấp khối lượng thịt ba chỉ. Nếu mẹ Lan 7 4 chuẩn bị 250 gam đậu xanh thì cần bao nhiêu gam gạo nếp và bao nhiêu gam thịt ba chỉ?

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_toan_6_buoi_6_on_tap_hai_bai_toan_co_ban_cu.pdf
Giáo án liên quan