Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 4: Điểm, đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng, tia - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 4: Điểm, đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng, tia - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 31/1/2024 BUỔI 4 - ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG, TIA I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nhận biết được những quan hệ cơ bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng; tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. - Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song. - Nhận biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng. - Nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm. - Nhận biết được khái niệm tia. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước thẳng để vẽ đường thẳng và tia. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, phiếu bài tập, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, thước thẳng, bút chì. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY Tiết 1. A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ. - Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng. b) Nội dung: - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về các kiến thức. c) Sản phẩm: - Ghi nhớ cách đặt tên cho điểm, đường thẳng; thế nào là ba điểm thẳng hàng; d) Tổ chức thực hiện: Kiểm tra trắc nghiệm bằng hình thức trả lời nhanh các câu hỏi. Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân) BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ Câu 1. Cho hình 1, chọn khẳng định đúng: A m B C Hình 1 A. . B. . C. . D. . Câu 2. Cho hình 2, chọn khẳng định Sai. ∈ ∉ , ∉ ∈p , ∈ ∈ , ∈ m A n C B Hình 2 A. Đường thẳng m đi qua điểm A . B. Đường thẳng n không đi qua điểm A . C. Đường thẳng n đi qua điểm B. D. Đường thẳng m đi qua điểm ABC,,. Câu 3. Để đặt tên cho một điểm người ta thường dùng A. Một chữ cái viết in hoa (như A, B, ). . B. Một chữ cái thường (như a, b, ). C. Bất kì chữ cái viết thường hoặc chữ cái viết hoa. D. Hai chữ cái in hoa. Câu 4. Chọn đáp án Sai. Để đặt tên cho một đường thẳng người ta thường dùng A. Một chữ cái viết in hoa (như A, B, ). . B. Một chữ cái thường (như a, b, ). C. Hai chữ cái in hoa là hai điểm thuộc đường thẳng đó. D. Hai chữ cái in thường. Câu 5. Cho hình vẽ bên dưới. Có bao nhiêu điểm trong số các điểm đã cho nằm trên đường thẳng a? D a A B C A. 1 điểm B. 2 điểm C. 3 điểm. D. 4 điểm. Câu 6. Ba điểm H, I, K thẳng hàng trong các câu sau, câu nào sai ? A. Đường thẳng HK đi qua I B. Điểm I nằm giữa hai điểm H và K C. Đường thẳng IK đi qua H D. Ba điểm H, I, K cùng thuộc một đường thẳng Câu 7. Cho 7 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Qua 2 điểm vẽ 1 đường thẳng. Hỏi có bao nhiêu đường thẳng: A. 49 B. 21 C. 29 D. 14 Câu 8. Hai đường thẳng phân biệt thì: A. Không có điểm chung; B. Có một điểm chung; C. Có hai điểm chung; D. Có 1 điểm chung hoặc không có điểm chung nào; Câu 9. Cho hình vẽ, khẳng định nào đúng. A B C A. Điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C B. Điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A C. Điểm B và C nằm khác phía đối với điểm A D. Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B N M Câu 10. Đọc hình sau: A. Tia MN B. Đoạn thẳng MN C. Tia NM D. Đường thẳng MN Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Kết quả trắc nghiệm NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm C1 C2 C3 C4 C5 đầu giờ. D D A A C NV2: Nêu cách đặt tên cho một điểm, một đường thẳng; thế nào là ba điểm C6 C7 C8 C9 C10 thẳng hàng. B B D A D NV3: Thế nào là hai đường thẳng cắt I. Nhắc lại lý thuyết nhau, song song. - Tên của điểm là các chữ in hoa như: A, B, C, ... NV4: Nêu khái niệm tia; thế nào là A C hai tia đối nhau, trùng nhau. B c 2: Th c hiên nhi m v : Bướ ự ệ ụ - Tên của đường thẳng: có 3 cách gọi tên - Hoạt động cá nhân trả lời. + Dùng một chữ cái thường như: a, b, .. Bước 3: Báo cáo kết quả a NV1: HS giơ bảng kết quả trắc Đường thẳng a nghi m. ệ + Lấy tên hai điểm thuộc đường thẳng để đặt tên. (Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết quả của nhau) M N NV2, 3, 4: HS đứng tại chỗ báo cáo Đường thẳng mn Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả + Dùng hai chữ cái thường như: xy, mn .. - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và chốt lại kiến thức. x y Đường thẳng xy hoặc yx - Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng có một điểm chung, điểm đó gọi là giao điểm của hai - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức đường thẳng. vào vở m x y A n Đường thẳng xy và mn cắt nhau tại A - Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung. A B M N Đường thẳng AB và MN song song - Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng. x O y Hai tia Ox và Oy đối nhau - Hai tia trùng nhau là hai tia chung gốc và có thêm một điểm chung nữa khác điểm gốc. O M x Hai tia Ox và OM trùng nhau B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Dạng 1: Điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng a) Mục tiêu: - Nhận biết được những quan hệ cơ bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Vẽ được điểm và đường thẳng. - Nhận biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng; vẽ được các bộ ba điểm thẳng hàng và không thẳng hàng. - Nêu được vị trí các điểm trong bộ ba điểm thẳng hàng. b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4; 5; 6 c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi và vẽ hình chính xác. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Đặt tên cho điểm, đường thẳng ở trên hình - GV phát phiếu học tập và cho HS vẽ sau: đọc đề bài 1. Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm A bài c 2 Th c hi n nhi m v m Bướ : ự ệ ệ ụ - HS đọc đề bài, thực hiện đặt tên Giải cho điểm và đường thẳng. Bước 3: Báo cáo kết quả B A D - 2 HS cạnh nhau kiểm tra chéo và p C E F báo cáo kết quả cho GV. m Bước 4: Đánh giá kết quả n - GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập. Bài 2: Cho hình vẽ, hãy trả lời các câu hỏi sau. Bước 1: Giao nhiệm vụ a) Đường thẳng nào đi qua điểm M ; điểm N ; điểm - GV cho HS đọc đề bài bài 2. P ; điểm Q ? b) Đường thẳng nào không đi qua hai điểm N, P ? - Yêu cầu HS trả lời nhanh. c) Đường thẳng nào đi qua hai điểm M, P ? c 2: Th c hi n nhi m v Bướ ự ệ ệ ụ d) Những đường thẳng nào chứa điểm P ; không - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và chứa điểm P ? thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu e) Điểm nào nằm trên đường thẳng d ? hỏi . f) Đường thẳng nào đi qua điểm Q ? Bước 3: Báo cáo kết quả g) Đường thẳng nào không đi qua điểm N ? b - HS hoạt động cá nhân trả lời các câu a M hỏi. d N P Q Bước 4: Đánh giá kết quả c - GV cho HS nhận xét câu trả lời của HS. Gi i - GV sửa sai (nếu có). ả a) Các đường thẳng đi qua các điểm M là a, b, c Các đường thẳng đi qua các điểm N là d, c Các đường thẳng đi qua các điểm P là : d, b Các đường thẳng đi qua các điểm Q là a, d b) Đường thẳng a không đi qua hai điểm N, P: N a, P a. ∉ c) Đường thẳng b đi qua hai điểm M, P : M b, P b. ∉ ∈ d) Những đường thẳng chứa điểm P là d, b và ∈ đường thẳng không chứa điểm P là a, c: P d , P b ; P c , P a. ∈ ∈ ∉ ∉ e) Những điểm nằm trên đường thẳng d là N, P, Q : N d, P d, Q d. f) Những đường thẳng đi qua điểm Q là a, d : Q d, Q∈ a. ∈ ∈ ∈ g) Những đường thẳng không đi qua điểm N là a, b : N ∈ a, N b. Bài 3: Vẽ từng hình theo cách diễn đạt bằng lời ∉ ∉ Bước 1: Giao nhiệm vụ trong mỗi trường hợp sau đây : - GV cho HS đọc đề bài bài 3. a) Hai điểm A và B cùng thuộc đường thẳng a Yêu cầu: A B a - HS thực hiện vẽ hình theo yêu cầu. b) Đường thẳng b không đi qua hai điểm M và N - HS so sánh kết quả với bạn bên M cạnh. b Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ N - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo luận cặp đôi theo bàn vẽ hình. c) Đường thẳng c đi qua hai điểm H, K và không Bước 3: Báo cáo kết quả chứa hai điểm U, V - HS hoạt động cá nhân, đại diện 5 hs V U lên bảng trình bày. b Bước 4: Đánh giá kết quả H K - GV cho HS nhận xét chéo bài làm d) Điểm X nằm trên cả hai đường thẳng d và t, điểm của các bạn. Y chỉ thuộc đường thẳng d và nằm ngoài đường - Lưu ý cho HS những lỗi thường gặp thẳng t, đường thẳng t đi qua điểm Z, còn đường khi vẽ hình. thẳng d không chứa điểm Z t d X Y Z e) Điểm U nằm trên cả hai đường thẳng m, n và không thuộc đường thẳng p; điểm V thuộc cả hai đường thẳng n, p và nằm ngoài đường thẳng m; hai đường thẳng p, m cùng đi qua điểm R còn đường thẳng n không chứa điểm R. U R V p n m Bài 4: Dựa vào Hình2.1, Hình 2.2 và gọi tên: Bước 1: Giao nhiệm vụ a) Tất cả bộ ba điểm thẳng hàng; b) Bốn bộ ba điểm không thẳng hàng. - GV cho HS đọc đề bài bài 4. Yêu cầu: HĐN tìm câu trả lời (mỗi A nhóm 1 hình). B D F E C Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hình 2.1 - HS đọc đề bài. M - HĐN giải toán . c 3: Báo cáo k t qu Bướ ế ả N P Q - Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày. X Y Z c 4: t qu Hình 2.2 Bướ Đánh giá kế ả - GV cho các nhóm nhận xét chéo. Giải - Tổng kết lại hoạt động nhóm và chốt a) Hình 2.1: lại kiến thức. Các bộ ba điểm thẳng hàng: ()()()()ABCADEFECFDB,,;,,;,,;,, Bốn bộ ba điểm không thẳng hàng: ()()()()ADFADBADCCED,,;,,;,,;,, b) Hình 2.2: Các bộ ba điểm thẳng hàng: ()()()()()M,N,X ; M,P,Y ; M,Q,Z; N,P,Q ;XYZ , , Bốn bộ ba điểm không thẳng hàng: ()()()()M,N,Y ; M,N,Z ; M,N,P ; M,N,Q Bài 5: Bước 1: Giao nhiệm vụ a) Hãy vẽ sơ đồ trồng 7 cây thành 5 hàng, mỗi hàng - GV cho HS đọc đề bài bài 5. 3 cây. Yêu cầu: HĐN vẽ hình (mỗi nhóm 1 b) Hãy vẽ sơ đồ trồng 6 cây thành 4 hàng, mỗi hình). hàng 3 cây. c) Hãy vẽ sơ đồ trồng 10 cây thành 5 hàng, mỗi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ hàng 4 cây. - bài. HS đọc đề Giải - HĐN giải toán . Bước 3: Báo cáo kết quả - i di n 3 nhóm lên b ng trình bày. Đạ ệ ả Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho các nhóm nhận xét chéo. - Tổng kết lại hoạt động nhóm và chốt lại kiến thức. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho: - GV cho HS đọc đề bài bài 6. a) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C. Yêu cầu: hoạt động cá nhân vẽ hình. B A C Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b) Điểm A, B nằm cùng phía đối với điểm C. - HS đọc đề bài. - HS vẽ hình vào vở. A B C Bước 3: Báo cáo kết quả c) Điểm A không nằm giữa hai điểm B và C. 3 HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp A B C vẽ vào vở. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV kiểm tra bài làm của HS và nhận xét chung. Tiết 2: Dạng 2: Đường thẳng đi qua hai điểm. Hai đường thẳng cắt nhau, song song a) Mục tiêu: - Tìm được các đường thẳng cắt nhau, song song trong một số hình vẽ. - Vẽ được hai đường thẳng cắt nhau, song song. - Tính được số đường thẳng qua hai điểm. b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4, 5, 6 c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1. Cho hình vẽ sau: - GV cho HS đọc đề bài bài 1. Yêu cầu: - Tìm các cặp đường thẳng song song. - Tìm các cặp đường thẳng cắt nhau và xác định giao điểm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a) Hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song - HS đọc đề bài. song. - HS hoạt động cá nhân trả lời. b) Hãy chỉ ra 3 cặp đường thẳng cắt nhau và Bước 3: Báo cáo kết quả xác định giao điểm của chúng. 2 HS đại diện trả lời câu a, b. Giải Bước 4: Đánh giá kết quả a) Các cặp đường thẳng song song là: AC - GV cho HS nhận xét các câu trả lời. và DF ; AB và DE. - Yêu cầu xác định thêm các cặp đường b) Các cặp đường thẳng cắt nhau: thẳng song song còn lại đối với những HS - AB và BC cắt nhau tại B . khác. - AF và DF cắt nhau tại F. - DF và DE cắt nhau tại D. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Cho ba điểm phân biệt không thẳng - GV cho HS đọc đề bài bài 2. hàng. Em hãy vẽ một đường thẳng đi qua Yêu cầu: Vẽ hình vào vở. hai trong số ba điểm đó, rồi vẽ tiếp đường Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thẳng thứ hai đi qua điểm còn lại và song HS vẽ hình theo yêu cầu vào vở. song với đường thẳng vừa vẽ. Bước 3: Báo cáo kết quả Giải Đại diện 1 HS lên bảng vẽ hình A Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét và nêu thêm vài cách vẽ khác. B C Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Cho bốn điểm ABCD,,, trong đó - GV cho HS đọc đề bài bài 3. không có ba điểm nào thẳng hàng. Kẻ các Yêu cầu: HS vẽ hình vào vở. đường thẳng đi qua các cặp điểm. Viết tên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ các đường thẳng đó. HS vẽ hình theo yêu cầu vào vở. Giải Bước 3: Báo cáo kết quả Các đường thẳng: AB,,,,, AC ADBC BDCD Đại diện 1 HS lên bảng vẽ hình. A B Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét. D - GV mở rộng cho trường hợp 5 điểm, 6 C điểm (trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng). Yêu cầu HS tính số đường thẳng. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Vẽ đường thẳng d , lấy - bài bài 4. GV cho HS đọc đề . Kẻ các đường thẳng ∈ đi , qua ∉ các Yêu c u: ầ ,cặp 푃 ∈điể ,m 푄 ∈ - Vẽ hình theo yêu cầu đề bài. a) Kẻ được mấy đường thẳng phân biệt? - Trả lời các câu hỏi. Viết tên các đường thẳng đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b) N là giao điểm của các đường thẳng - HS vẽ hình và trả lời các câu hỏi của bài nào? Gi i toán. ả a) Có 4 đường thẳng phân biệt. Các đường c 3: Báo cáo k t qu Bướ ế ả thẳng đó là: MN,,, PN QN d - 1 HS lên b ng v hình. ả ẽ b) N là giao điểm của các đường thẳng - HS còn lại trả lời câu hỏi. MN,, PN QN . Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận hình vẽ và nhận xét câu N trả lời của của HS. d M P Q - GV nhận xét chung. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Vẽ 4 đường thẳng cắt nhau từng đôi - GV cho HS đọc đề bài bài 5. một trong các trường hợp sau: Yêu cầu: Hoạt động cặp đôi tìm cách vẽ a) Chúng có tất cả 1 giao điểm. hình theo yêu cầu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài. - HS v hình theo yêu c u. ẽ ầ Bước 3: Báo cáo kết quả b) Chúng có tất cả 4 giao điểm. - 3 HS đại diện lên bảng vẽ hình theo yêu cầu. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm các cặp c) Chúng có tất cả 6 giao điểm. đôi. - GV chốt lại và sửa sai cho HS. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Cho năm điểm, không có ba điểm nào - GV cho HS đọc đề bài bài 6. thẳng hàng. Kẻ các đường thẳng đi qua các Yêu cầu: HĐN vẽ hình (mỗi nhóm 1 hình). cặp điểm. Hỏi kẻ được bao nhiêu đường Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thẳng? - HS đọc đề bài. Giải - HĐN giải toán. Từ 1 điểm nối với 4 điểm khác ta kẻ được một Bước 3: Báo cáo kết quả đường thẳng. - i di n 3 nhóm lên b ng trình bày. Đạ ệ ả Với 5 điểm ta kẻ được 5.4= 20 đường thẳng, c 4: t qu Bướ Đánh giá kế ả mỗi đường thẳng đã được tính 2 lần. Do đó số - GV cho các nhóm nhận xét chéo. đường thẳng kẻ được là 20 : 2= 10 (đường - Tổng kết lại hoạt động nhóm và chốt lại thẳng). kiến thức. GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy. Tiết 3: Dạng 3: Tia a) Mục tiêu: - Nhận biết được hai tia đối nhau, trùng nhau. - Vẽ được tia; tia đối nhau, trùng nhau. b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4; 5. c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi trong bài toán và vẽ hình theo yêu cầu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Trong các câu sau, hãy cho biết câu - GV cho HS đọc đề bài bài 1. nào đúng, câu nào sai. Vì sao? Yêu cầu: a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì đối nhau. - HS nhắc lại công thức tính diện tích, chu vi b) Hai tai Ox và Ay nằm trên cùng một hình chữ nhật đường thẳng thì đối nhau. - Đề toán cho biết gì, cần tìm gì? c) Hai tia Ox và Oy nằm trên đường thẳng xy và chung gốc O được gọi là hai tia đối - HS giải toán theo cá nhân và trao đổi kết quả nhau. c ặp đôi Giải Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hai tia được gọi là hai tia đối nhau phải - HS đứng tại chỗ nêu lại công thức tính diện thỏa mãn : tích và chu vi của hình chữ nhật (1) Hai tia đó tạo thành một đường - HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi kết thẳng; quả theo cặp (2) Có chung gốc thuộc đường thẳng đó. Vậy: Bước 3: Báo cáo kết quả Câu a) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (2) - 1 HS lên bảng trình bày bảng ( chung gốc); HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm Câu b) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (1) Bước 4: Đánh giá kết quả ( không chung gốc); - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. Câu c) đúng, vì thỏa mãn cả hai điều - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức kiện trên. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Vẽ hai đường thẳng xy và mn cắt - GV cho HS đọc đề bài bài 2. nhau tại O. Yêu cầu: a) Kể tên các tia đối nhau. - HS vẽ hình vào vở. b) Trên tia On lấy điểm A, trên tia Oy lấy - Trả lời câu a. điểm B. Kể tên các tia trùng nhau - Vẽ thêm hai điểm A, B trên hình và trả lời câu Giải b. a) Các tia đối nhau là : Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Tia Ox là tia đối của tia Oy; - HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân làm bài. - Tia Om là tia đối của tia On. Bước 3: Báo cáo kết quả b) Các tia trùng nhau là : - 1 HS lên bảng vẽ hình. - Tia OA trùng tia On; - 2 HS trả lời nhanh câu a, b. - Tia OB trùng tia Oy. x n Bước 4: Đánh giá kết quả A - GV cho HS nhận HS. O m - GV nh n xét chung. B y ậ Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng - GV cho HS đọc đề bài bài 2. theo thứ tự đó. Yêu cầu: a) Viết tên các tia đối gốc M, gốc N, gốc P. - HS vẽ hình vào vở. b) Viết tên các tia trùng nhau. - Tr l i các câu h i c a bài toán. ả ờ ỏ ủ Giải Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân làm bài. M N P Bước 3: Báo cáo kết quả a) Các tia gốc M là tia MN, tia MP. - 1 HS lên b ng v hình. ả ẽ Các tia gốc N là tia NM, tia NP. - 2 HS trả lời nhanh câu a, b. Các tia gốc P là tia PM, tia PN. Bước 4: Đánh giá kết quả b) Tia MN và tia MP trùng nhau, tia PN - GV cho HS nhận HS. và tia PM trùng nhau - GV nhận xét chung. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Cho ba điểm A, B, C không thẳng - GV cho HS đọc đề bài bài 4. hàng, hãy vẽ: Yêu cầu: HĐN vẽ hình. a) Tia CB; Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b) Tia CA; - HS đọc đề bài, hoạt động nhóm làm bài. Bước 3: Báo cáo kết quả c) Đường thẳng AB. - Đại diện 2 nhóm lên bảng vẽ hình. Giải - HS dưới lớp vẽ hình vào vở. Bước 4: Đánh giá kết quả A - GV cho các nhóm nhận xét chéo. - GV nh n xét bài làm các nhóm và t ng k t ậ ổ ế B C HĐN. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Vẽ hai tia đối nhau OM và ON, A - GV cho HS đọc đề bài bài 4. là một điểm thuộc tia OM, B là một điểm Yêu cầu: Hoạt động nhóm vẽ hình và trả lời các thuộc tia ON. câu hỏi vào bảng nhóm. a) Trong ba điểm A, O, N điểm nào nằm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ giữa hai điểm còn lại? - HS đọc đề bài, hoạt động nhóm làm bài. b) Trong ba điểm M, O, B điểm nào nằm Bước 3: Báo cáo kết quả giữa hai điểm còn lại? - Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày. c) Trong ba điểm M, O, N điểm nào nằm - i l p v hình và tr l i vào v . HS dướ ớ ẽ ả ờ ở giữa hai điểm còn lại? Bước 4: Đánh giá kết quả Giải - GV cho các nhóm nh n xét chéo. ậ - GV nhận xét bài làm các nhóm và tổng kết M A O B N HĐN. a) A thuộc tia OM nên hai tia OM và GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy. OA trùng nhau. Mà hai tia OM và ON đối nhau. Do đó hai tia OA và ON đối nhau. Vậy O nằm giữa hai điểm A và N. b) Tương tự a) ta có O nằm giữa hai điểm B và N. c) Từ câu a và câu b có hai tia ON, OM đối nhau nên O nằm giữa M và N. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Yêu cầu HS học thuộc kiến thức về điểm; đường thẳng; ba điểm thẳng hàng; đường thẳng đi qua hai điểm; hai đường thẳng cắt nhau, song song; tia. - Hoàn thành các bài tập: Bài 1: Vẽ năm điểm M, N, P, Q, R trong đó: - Ba điểm M, N, P thẳng hàng; - Ba điểm P, Q, R không thẳng hàng. Bài 2: Vẽ 4 điểm M, N, O, P thuộc đường thẳng d đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: a) M không nằm giữa O và P. b) O không nằm giữa N và P. c) P không nằm giữa M và O. d) N không nằm giữa O và P. Bài 3: Cho 5 điểm A, B, C, D, E trong đó chỉ có ba điểm A, B, C thẳng hàng. Cứ hai điểm phân biệt vẽ được một đường thẳng. Hỏi có bao nhiêu đường thẳng phân biệt? Viết tên những đường thẳng đó. Bài 4: Cho trước 100 điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Vẽ các đường thẳng đi qua các cặp điểm. Hỏi vẽ được bao nhiêu đường thẳng? Bài 5: Kẻ hai đường thẳng song song để chia mặt đồng hồ thẳng 3 phần sao cho tổng các số ở mỗi hình đều bằng nhau ? Bài 6: Cho ba điểm phân biệt O, M, N không thẳng hàng. a) Vẽ các tia OM, ON, MN. b) Vẽ các tia Ox cắt đường thẳng MN tại E, sao cho điểm E nằm giữa hai điểm M và N. c) Vẽ tia Oy cắt đường thẳng MN tại F, sao cho điểm M nằm giữa hai điểm F và N. Bài 7: Kẻ hai đường thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại O. a) Kể tên các tia đối nhau trong hình vẽ b) Trên tia Ox lấy điểm M, trên tia Ox’ lấy điểm E ( E và M khác O). Hãy tìm vị trí điểm N để có hai tia OM và ON là hia tia đối nhau. Hãy tìm vị trí điểm F để có hai tia OE và OF là hai tia trùng nhau. Bài 8: Cho bốn điểm MNP,, và O thỏa mãn điều kiện: Hai tia OM và ON là hai tia đối nhau, hai tia OM và OP là hai tia đối nhau. a) Có nhận xét gì về bốn điểm MNPO,,, ? Tại sao? b) Điểm O nằm giữa hai điểm nào?

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_toan_6_buoi_4_diem_duong_thang_3_diem_thang.pdf