Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 3, Tiết 1: Ôn tập so sánh phân bố. Hỗn số dương - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 3, Tiết 1: Ôn tập so sánh phân bố. Hỗn số dương - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 3: 29/1 ->3/2/2024 Ngày soạn: 25/1/2024 Dạy lớp: 6AB Tiết 1: ÔN TẬP SO SÁNH PHÂN SỐ. HỖN SỐ DƯƠNG I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức: Củng cố, rèn luyện kĩ năng về: - Quy đồng mẫu các phân số.So sánh hai phân số.Viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại. - Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn. 2. Về năng lực: – So sánh được hai phân số cho trước. – Quy đồng mẫu của hai hay nhiều phân số 3. Về phẩm chất: HS tích cực, nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao và vận dụng kiến thức phân số vào cuộc sống. - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết: NV1: Nêu các bước quy đồng 1. Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu mẫu nhiều phân số? Cách so sánh dương, ta làm như sau: hai phân số? Cách chuyển một +Tìm một bội chung ( thường là BCNN) của các phân số thành hỗn số dương và mẫu để làm mẫu chung. c l i? ngượ ạ +Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: chung cho từng mẫu. - Hoạt động cá nhân trả lời. +Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng. Bước 3: Báo cáo kết quả 2. So sánh hai phân số: NV1: HS đứng tại chỗ báo cáo +Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn. +Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương rồi so sánh các tử số với nhau: phân số nào có tử số lớn Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả hơn thì phân số đó lớn hơn. - GV cho HS khác nhận xét câu 3. Với một phân số lớn hơn 1, ta có thể viết chúng trả lời và chốt lại kiến thức. thành tổng của một số tự nhiên và một phân số bé hơn 1 rồi ghép chúng lại với nhau. Cách viết như vậy t o thành h n s - GV yêu cầu HS ghi chép kiến ạ ỗ ố dương th c vào v 71 ứ ở VD: 2 33 Bước 1: Giao nhiệm vụ II. BÀI TẬP - GV cho HS đọc đề bài bài 1. Bài 1. Quy đồng mẫu các phân số: 5 4 Yêu cầu HS nhắc lại các bước quy a) và đồng mẫu số nhiều phân số. 12 9 7 5 - HS thực hiện theo nhóm đôi b) và - Nêu lưu ý sau khi giải toán 15 12 12 7 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) ; và - HS đọc đề bài, hoạt động giải 53 10 Giải bài toán theo cặp đôi. 5 5.3 15 HS phân nhiệm vụ và trình bày ; a) 12 12.3 36 bài tập 4 4.4 16 Bước 3: Báo cáo kết quả 9 9.4 36 - Yêu cầu 2 đại diện nhóm trình 7 7.4 28 ; bày kết quả trên bảng (mỗi đại b) 15 15.4 60 diện 1 ý) 5 5.5 25 - HS phản biện và đại diện nhóm 12 12.5 60 1 1.6 6 trả lời ; Bước 4: Đánh giá kết quả 5 5.6 30 2 2.10 20 - GV cho HS nhận xét chéo bài c) ; 3 3.10 30 làm của nhóm. 7 7.3 21 GV chốt lại kết quả và cách làm 10 10.3 30 bài TIẾT 2: Luyện tập Bài 2: Quy đồng mẫu các phân số sau: 15 9 26 Bước 1: Giao nhiệm vụ a) ; và - GV cho HS đọc đề bài bài 2. 50 10 30 75 3 Yêu cầu: b) ; và - Tương tự cách làm bài tập 3, làm 10 15 17 43 8 bài tập 4 cá nhân c) ; và - 3 HS lên bảng. 75 5 25 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Lời giải Đối với phân số chưa tối giản ta nên rút gọn trước rồi - 3 HS lên bảng giải toán mới quy đồng mẫu dương - 15 3 3.5 3 3.3 9 HS dưới lớp làm vào vở a) ;; 50 10 10.5 10 10.3 30 9 9.3 27 Bước 3: Báo cáo kết quả ; - HS làm việc cá nhân dưới lớp 10 10.3 30 26 26 . Bước 4: Đánh giá kết quả 30 30 51 b) Ta có . - GV cho HS nhận xét bài làm của 15 3 bạn. Chọn MSC = BCNN(10; 3; 17) = 510 7 7.51 375 - Yêu cầu HS ghi nhớ các bươc ; 10 10.51 510 giải toán 7 1 170 ; 15 3 510 3 3.30 90 17 17.30 510 44 ; 75 75 3 3.15 45 c) ; 5 5.15 75 8 8.3 24 . 25 25.3 75 Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV cho HS đọc đề bài bài 3. Bài 3. So sánh các phân số sau: 42 60 34 93 Hướng dẫn: a) và ; b) và 42 60 63 72 119 248 - Hãy rút gọn câu a) và 63 72 Giải 42 2 - Hãy đưa 2 phân số mới về dạng a) Ta có: ; phân số có cùng mẫu dương ( nếu 63 3 60 5 2 4 5 cần) ; mà 72 6 3 6 6 - Hãy so sánh các tử của 2 phân số 42 60 mới đó. Vậy . 63 72 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và 34 2 93 3 giải toán b) ; ; 119 7 248 8 Câu b) làm tương tự. 2 16 3 21 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Ta có : ; 7 56 8 56 - HS đọc đề bài, hoạt động giải 16 21 23 bài toán theo nhóm Mà nên 56 56 78 HS suy nghĩ và giải toán 34 93 : Vậy Bước 3 Báo cáo kết quả 119 248 - Đại diện nhóm trình bày cách làm - HS phản biện và đại diện nhóm trả lời Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài TIẾT 3: Luyện tập Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV cho HS đọc đề bài bài 4. Bài 4. So sánh các phân số sau: 49 13 311 199 Yêu cầu: a) và ; b) và - HS thực hiện theo nhóm đôi 211 1999 256 203 26 96 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) và HS phân nhiệm vụ và trình bày bài 27 97 tập Giải Bước 3: Báo cáo kết quả 49 13 49 13 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả a) 0; 0 nên . trả lời miệng tại chỗ 211 1999 211 1999 311 199 311 199 - Lưu ý: b) 1 và 1 nên > . a) dùng số trung gian là o. 256 203 256 203 c) b) dùng số trung gian là 1. ta có : c) dùng phần bù 26 1 96 1 Bước 4: Đánh giá kết quả 1;1. - GV cho HS nhận xét chéo bài làm 27 27 97 97 11 26 96 của nhóm. Vì nên . GV chốt lại kết quả và cách làm bài 27 97 27 97 Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV cho HS đọc đề bài bài 5. Bài 5: Viết các phân số sau đây dưới dạng hỗn số: a Để viết một phân số (ab 0) 33 15 24 102 2003 b a); b); c); d); e) . 12 7 5 9 2002 dưới dạng hỗn số ta thường làm như sau: Bước 1: Chia a cho b ta được Giải thương q và số dư r. Bước 2: Viết dạng hỗn số của phân 33 11 3 số đó bằng cách dùng công thức a) 2 ; ar 12 4 4 q . bb 15 1 Lưu ý trường hợp phân số âm thì ta b) 2 ; 77 viết số đối của nó dưới dạng hỗn số ar và giữ nguyên dấu trừ ()q bb - HS giải toán theo cá nhân và trao đổi kết quả cặp đôi 24 4 c) 4 ; Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 55 - HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi kết quả theo cặp Bước 3: Báo cáo kết quả 102 34 1 d) 11 ; - 5 HS lên bảng trình bày bảng 9 3 3 Bước 4: Đánh giá kết quả - GV nhận xét kết quả và chốt kiến 2003 1 e)1. thức 2002 2002 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Viết các hỗn số sau đây dưới dạng phân - GV cho HS đọc đề bài bài 6. số: a 1 1 Để viết hỗn số c ( với a,, b c a) 5; b)9 ; b 5 7 2000 1981 nguyên dương) dưới dạng phân số c)5 ; d) 7 ; ta sử dụng công thức sau : 2001 2006 a c. b a 2010 c e) 2 . bb 2015 Lưu ý trường hợp hỗn số âm thì ta viết số đối của nó dưới dạng Giải phân số và giữ nguyên dấu trừ. 1 5.5 1 26 a) 5 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 5 5 5; - HS đọc đề bài, hoạt động giải bài 1 9.7 1 64 toán theo nhóm theo bàn. b) 9 ; 7 7 7 : Bước 3 Báo cáo kết quả 2000 5.2001 2000 12005 - c) 5 ; HS hoạt động các nhân 2001 2001 2001 - HS phản biện và đại diện nhóm trả lời 1981 7.2006 1981 16023 d) 7.; Bước 4: Đánh giá kết quả 2006 2006 2006 GV chốt lại kết quả và cách làm 2010 2.2015 2010 6040 1208 bài, e) 2. 2015 2015 2015 403 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 7: Bạn Việt là một người rất thích đi xe đạp - GV cho HS đọc đề bài bài 7. vào cuối tuần. Ngày thứ Bảy, bạn đi được 31 km Đặt câu hỏi hướng dẫn trong 2 giờ. Ngày Chủ nhật, bạn đi được 46 km trong 3 giờ. Hỏi ngày nào bạn Việt đạp xe nhanh Ngày thứ Bảy, Việt đi xe đạp với hơn? vận tốc là bao nhiêu? Ngày Chủ nhật, Việt đi xe đạp với Giải 31 vận tốc là bao nhiêu? Ngày thứ Bảy, Việt đi xe đạp với vận tốc là 2 31 46 Hãy so sánh hai phân số và (km/h) 2 3 46 Ngày Chủ nhật, Việt đi xe đạp với vận tốc là - HS giải toán theo cá nhân và trao 3 đổi kết quả cặp đôi (km/h) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện giải bài tập cá nhân, Ta có: 31 31.3 93 trao đổi kết quả theo cặp Bước 3: Báo cáo kết quả 2 2.3 6 46 46.2 92 - 1 HS lên bảng trình bày bảng Và 3 3.2 6 HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài 93 92 làm Vì 93 92 nên 66 Bước 4: Đánh giá kết quả 31 46 - GV cho HS nhận xét bài làm của Do đó 23 bạn. Vậy ngày thứ Bảy, Việt đạp xe nhanh hơn. - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Yêu cầu HS học thuộc các 2 tính chất cơ bản của phân số, các bước quy đồng mẫu nhiều phân số, xem lại các dạng bài tập đã chữa và hoàn thành các bài tập về nhà sau BÀI TẬP VỀ NHÀ Bài 1: Quy đồng mẫu các phân số: 7 11 4 6 2 5 a) và b) và ; c) 12 và 18 ; 5 7 21 24 15 12 3 4 7 5 11 21 ;;. ;;. d) 45 và 60 e) 20 30 15 f) 16 24 56 Bài 2: So sánh các phân số sau: 3 4 10 12 99 33 a) và ; b) và ; c) và 7 9 15 16 98 49 105 94 63 32 2020 2022 d) và ; e) và ; f) và 106 93 64 33 2019 2021 Bài 3: Viết các phân số sau đây dưới dạng hỗn số: 18 27 35 17 7 23 13 29 ;;;;;;;. 7 5 3 5 3 4 4 5 Bài 4: Viết các hỗn số sau đây dưới dạng phân số: 2 4 2 3 2 2 5 8 3 ;7 ; 6 ; 2 ;17 ;12 ;4 ;7 . 7 5 3 8 9 7 23 8 Bài 5: Một lớp học có nhiều học sinh yêu thích thể thao. Trong ngày hội thểthao 1 2 củatrường, lớp đã có số học sinh đăng kí thi đấu bóng đá, số học sinh đăng kí thi 2 5 11 3 đấu bóng chuyền, là số học sinh đăng kí thi đấu kéo co và số học sinh đăng kí thi 20 10 đấu cầu lông. Hãy cho biết môn thi đấu nào được học sinh đăng kí nhiều nhất và môn thi đấu nào được học sinh đăng kí ít nhất (một học sinh có thể thi đấu nhiều môn). Trang 7

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_toan_6_buoi_3_tiet_1_on_tap_so_sanh_phan_bo.pdf