Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 19: Ôn tập chung - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 19: Ôn tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 18/4/2024
BUỔI 19. ÔN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Củng cố quy tắc cộng, trừ, nhân chia số thập phân.
- Vận dụng được thành thạo các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối
với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc đối với số thập phân trong tính toán.
- Ghi nhớ cách là tròn số thập phân đến một hàng đã chọn.
- Củng cố cách tính tỉ số phần trăm của hai số, tính được tỉ số phần trăm của hai địa lượng.
- Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước, tìm được một số khi biết giá trị phần
trăm của số đó.
- Vận dụng được một số bài toán thực tế (như lãi suất, giá tiền,...) các công thức đã học
vào bài toán cụ thể và bài toán thực tiễn.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các
câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ.
- Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về các phép toán với số thập phân; tỉ số và
tỉ số phần trăm; hai bài toán về tỉ số phần trăm.
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về về các phép toán với số thập phân; tỉ
số và tỉ số phần trăm; hai bài toán về tỉ số phần trăm.
c) Sản phẩm:
- Viết được các kiến thức cần nhớ về nội dung buổi học ôn tập chung.
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức giơ bảng kết quả của học sinh (cá nhân).
Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân)
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
Câu 1: 25% của 10,5 là
A. 2,652 . B. 2.625 . C. 2,265 . D. 2,625% .
Đáp án B.
1
Câu 2: 30% của một số bằng 1 . Số đó là:
5
A. 4 . B. 0,36. C. 0,25 . D. 36 .
Đáp án A.
Câu 3: 2,95% viết dưới dạng phân số là:
12 12 3 3
A. B. C. D.
100 1000 250 500
Đáp án C.
Câu 4: Lớp 6A có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ thì tỉ số phần trăm của số học
sinh nam và số học sinh cả lớp là:
A. 20% B. 60% C. 40% D. 75%
Đáp án C.
Câu 5: Chia đều một thanh gỗ dài 6,35m thành năm đoạn bằng nhau. Tính độ dài mỗi
đoạn gỗ (làm tròn đến hàng phần mười).
A. 1,27 B. 1,2 C. 1,37 D. 1,3
Đáp án D.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm đầu Kết quả trắc nghiệm
giờ.
NV2: Nêu quy t c c ng, tr , nhân, chia v i
ắ ộ ừ ớ C1 C2 C3 C4 C5
số thập phân.
B A C C D
NV3: Thế nào là tỉ số và tỉ số phần trăm
c a hai s a và b ?
ủ ố I. Nhắc lại lý thuyết
NV4: Nêu hai bài toán v t s ph
ề ỉ ố ần trăm. 1. Các phép toán với số thập phân
a) Phép cộng số thập phân
c 2: Th c hiên nhi m v :
Bướ ự ệ ụ + Cộng hai số thập phân âm:
- Hoạt động cá nhân trả lời. a b a b với ab, 0.
+ Cộng hai số thập phân khác dấu:
Bước 3: Báo cáo kết quả a b b a nếu 0.ab
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm.
a b a b nếu ab0.
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết quả
b) Phép trừ hai số thập phân
của nhau)
a b a b
c) Phép nhân số thập phân
NV2, 3, 4: HS đứng tại chỗ báo cáo
+ Nhân hai số cùng dấu:
a.. b a b với ab,0
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
+ Nhân hai số khác dấu:
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và
a... b a b a b với ab,0
chốt lại kiến thức.
d) Phép chia hai s th p phân
ố ậ
+ Chia hai số cùng dấu:
a:: b a b với ab,0
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào
+ Chia hai số khác dấu
vở
a::: b a b a b với ab,0
2. Tỉ số và tỉ số phần trăm
a) Tỉ số của hai số a và b tùy ý b 0 la
thương của phép chia số a cho số b , kí
a
hiệu ab: hoặc .
b
b) Tỉ số phần trăm của hai số a và b là
a
.100% .
b
3. Hai bài toán về tỉ số phần trăm.
Bài toán 1: Tìm giá trị phần trăm của một
số cho trước.
Cách giải: Muốn tìm m% của số a , ta
m
tính a..
100
Bài toán 2: Tìm một số khi biết giá trị
phần trăm của số đó.
Cách giải: Muốn tìm một số khi biết m%
m
của số đó là b, ta tính b : .
100
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Thực hiện phép toán với số thập phân
a) Mục tiêu:
Vận dụng thành thạo quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân vào bài tập.
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Thực hiện phép tính
- GV cho HS đọc đề bài 1. a) 10,145 8,255
Yêu cầu HS hoạt động cá b) 7,452 8,74
nhân làm bài c) 15,165 4,795
Bước 2: Thực hiện nhiệm
d) 8,625. 3
vụ
e
- HS đọc đề bài , thực hiện ) 0,435 . 1,35
các phép toán với số thập f ) 4,0625 : 3,25
phân
Bước 3: Báo cáo kết quả Giải:
- 3 HS lên bảng thực hiện và a) 10,145 8,255
các HS khác quan sát, nhận 10,145 8,255 18,4
xét, xem lại bài trong vở. b) 7,452 8,74
Bước 4: Đánh giá kết quả 8,74 7,452 1,288
- GV cho HS nhận xét bài c) 15,165 4,795
làm của HS và chốt lại một 15,165 4,795 10,37
l n n a cách làm c a d ng
ầ ữ ủ ạ d) 8,625. 3 25,875
bài t p.
ậ e) 0,435 . 1,2 0,522
f ) 4,0625 : 3,25 1,25
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau:
Bước 1: Giao nhiệm vụ aA) 15,37.0,12 0,12.13,37
- GV cho HS đọc đề bài bài bB) 1,96 4,5.1,96 : 6,0324 1,5324
2.
cC) 15,25 3,75.4 20,71 5,29.5
Yêu cầu:
dD) 3,16.9 2,84.9 7,2.1,25 2,04 3,1 4,9
- HS thực hiện giải toán cá
nhân Giải
- HS so sánh kết quả với bạn aA) 15,37.0,12 0,12.13,37
bên cạnh 0,12. 15,37 13,37
Bước 2: Thực hiện nhiệm 0,12.2 0,24
vụ bB) 1,96 5,5.1,96 : 6,0324 1,5324
- HS đọc đề bài, làm bài cá 1,96. 1 5,5 : 4,5
nhân và th o lu n c
ả ậ ặp đôi 1.96.4,5 : 4,5
theo bàn trả lời câu hỏi .
1,96. 1 1,96
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại cC) 15,25 3,75 .4 20,71 5,29 .5
diện 3 hs lên bảng trình bày, 19.4 26.5 76 130 206
mỗi HS làm 2 ý dD) 3,16.9 2,84.9 7,2.1,25 2,04 3,1 4,9
Bước 4: Đánh giá kết quả
9. 3,16 2,8 9. 2.04 8
- GV cho HS nhận xét chéo 9.5,96 9.5.96
bài làm của các bạn và chốt 0
lại một lần nữa cách làm của
dạng bài tập.
Tiết 2: ÔN TẬP HAI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được dạng toán
- Củng cố kĩ năng giải hai bài toán về tỉ số phần trăm.
b) Nội dung: Bài 3; 4, 5, 6; 7.
c) Sản phẩm: Biết giải quyết các bài toán thực tế về tỉ số phần trăm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
DẠNG 1: Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Một bệnh viện có 648 người bao gồm
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. bác sỹ và y tá. Biết số bác sỹ chiếm 12,5%.
Yêu cầu: Hỏi số bác sỹ chiếm bao nhiêu người
- HS thực hiện theo cá nhân Giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Tổng số bác sĩ của bệnh viện là:
- HS đọc đề bài định hướng lời giải 12,5
648. 81 (người)
Bước 3: Báo cáo kết quả 100
- 1 HS trình bày cách làm
- HS khác phản biện và nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS lên bảng chữa bài. GV
chốt lại các bước giải bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4. Một người gửi 10 triệu đồng vào ngân
- GV cho HS đọc đề bài bài 4. hàng với lãi suất 7% một năm. Sau một năm
Yêu cầu: người ấy mới rút hết tiền ra. Hỏi người đó
- HS thực hiện theo nhóm đôi nhận được bao nhiêu tiền?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải:
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán Sau năm thứ nhất người đó lãi:
theo nhóm. 7% 10000000 700000 (đồng)
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập
Số tiền người đó nhận sau một năm là:
vào bảng vở
Bước 3: Báo cáo kết quả 10000000 749000 11449000 (đồng).
- HS một nhóm trình bày cách làm
- HS khác phản biện và đại diện nhóm
trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS lên bảng chữa bài. GV
chốt lại các bước giải bài tập tính lãi
suất.
DẠNG 2: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Một người bán một số gạo tron 3 ngày.
- GV cho HS đọc đề bài bài 7. 1
Ngày thứ nhất bán số gạo. Ngày thứ hai
Hướng dẫn: 3
- Hãy tính phân số biểu diễn số gạo 4
bán số gạo còn lại. Ngày thứ ba người ấy
bán ngày thứ hai so với số gạo ban 9
đầu. Từ đó tìm phân số biểu diễn số bán nốt 1400kg gạo. Tính số gạo bán trong cả
gạo bán ngày thứ ba (ứng với 1400 kg ba ngày?
gạo) để tính được số gạo ban đầu.
- Yêu c u HS th o lu n nhóm và gi i
ầ ả ậ ả Giải
toán Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất bán chiếm
c 2: Th c hi n nhi m v
Bướ ự ệ ệ ụ 12
số phần là: 1 (phần)
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán 33
theo nhóm Số gạo bán trong ngày thứ hai chiếm số phần
i toán
HS suy nghĩ và giả 4 2 8
là: . (phần)
Bước 3: Báo cáo kết quả 9 3 27
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết Số gạo bán trong ngày thứ ba chiếm số phần
quả
là: 2 8 10 .
- Đại diện nhóm trình bày cách làm 3 27 27
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời Tổng số gạo bán trong ba ngày là:
Bước 4: Đánh giá kết quả 10
1400 : 3780 (kg gạo)
27
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
nhóm.
GV chốt lại kết quả và cách làm bài.
Tiết 3: Luyện tập chung
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được dạng toán
- Củng cố kĩ năng giải hai bài toán về tỉ số phần trăm.
b) Nội dung: Bài 8; 9; 10.
c) Sản phẩm: Biết giải quyết các bài toán thực tế về tỉ số phần trăm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh
- GV cho HS đọc đề bài bài 8. là 20 triệu đồng. Nhân dịp Tết trung thu
Yêu cầu: nên cửa hàng hạ giá mặt hàng này 15%.
- HS phân biệt được đây là dạng toán Hỏi giá bán sau khi hạ là bao nhiêu?
nào?
Giải
- Đề toán cho biết gì, cần tìm gì? Số tiền giảm sau khi hạ 15% giá là:
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi kết 15
20 000 000. 3 000 000 (đồng)
quả cặp đôi 100
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giá bán chiếc tủ lạnh sau khi hạ giá là:
- HS đứng tại chỗ nêu lại cách giải bài toán 20000000 3000000 17 000000 (đồng)
tìm giá trị phần trăm của một số cho trước
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi
kết quả theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 7: Trong 1kg đậu đen nấu chín có
- bài bài 9.
GV cho HS đọc đề khoảng 240 gam chất đạm.
ng d n cho các nhóm th o
GV đưa ra hướ ẫ ả a) Tính tỉ lệ phần trăm khối lượng đạm có
lu n:
ậ trong 1kg đậu đen nấu chín.
+ Để tính tỉ số phần trăm của hai số ta cần
lưu ý hai số phải có cùng đơn vị đo.
+ Cách đổi từ gam sang kg b) Tính kilôgam đậu đen đã nấu chính để
1kg 1000 gam có 1,5 kg chất đạm.
1gam 0,001 kg
Giải
+ a) Cách tính tỉ số phần trăm của hai số a a) Đổi 240g 0,24 kg
và b ta làm như thế nào? Tỉ lệ phần trăm khối lượng đạm có trong
+ b) Bài toán có thể hiểu là tìm một số 1kg đậu đen nấu chín là:
bi t 24% c a nó b ng 1,5kg .
ế ủ ằ 0,24
.100% 24%
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 giải 1
bài tập. b) Số kilôgam đậu đen đã nấu chính để có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1,5 kg chất đạm là:
- HS đọc đề bài, các nhóm thảo luận suy 24
1,5 : 6,25 kg
nghĩ hướng giải theo các hướng dẫn của 100
GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Yêu cầu 1 nhóm trình bày hướng giải
- Nhóm khác nhận xét và nhóm trình bày
phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho các nhóm nhận xét chéo bài làm
của nhau trong cùng tổ.
GV chốt lại kết quả và cách làm bài, khen
nhóm giải nhanh và chính xác bài toán
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS học thuộc các tính chất của phép nhân phân số, nắm chắc các cách giải bài
toán về tỉ số phần trăm.
- Hoàn thành các bài tập
8
Bài 1. Một cuộn dây dài 150m . Lần thứ nhất người bán hàng cắt đi cuộn dây, lần thứ
15
5
hai cắt tiếp phần còn lại. Hỏi sau hai lần cắt thì phần dây còn lại dài bao nhiêu mét?
14
Bài 2. Một người gửi tiết kiệm 6000000 đồng. Sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi được
6030000 đồng.
a) Tính lãi suất tiết kiệm một tháng.
b) Với mức lãi suất tiết kiệm như thế, nếu người đó gửi 6000000 đồng trong 2 tháng thì
rút ra tiền gốc và lãi được tất cả bao nhiêu tiền ?
Bài 3. Một người bán hàng bán 4 chiếc đồng hồ đeo tay cùng loại được lãi xuất 120000
đồng. Biết số tiền lãi bằng 20% số tiền vốn. Hỏi giá tiền của mỗi chiếc đồng hồ là bao
nhiêu đồng?
Bài 4. Tổng kết cuối năm lớp 6A chỉ có ba loại: Học sinh Giỏi, Khá và Trung bình, không
có học sinh Yếu, Kém.
a) Biết 20% số học sinh Giỏi là 6 bạn. Tính số học sinh Giỏi của lớp 6A?
2
b) Số học sinh Khá bằng số học sinh Giỏi. Tính số học sinh Khá của lớp 6A?
3
c) Biết số học sinh Trung bình bằng 5% số học sinh Khá. Tính tổng số học sinh của lớp
6A?
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_6_buoi_19_on_tap_chung_nam_hoc_2023_20.pdf



