Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 18: Ôn tập điểm nằm giữa 2 điểm, tia - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 18: Ôn tập điểm nằm giữa 2 điểm, tia - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 11/4/2024 BUỔI 18. ÔN TẬP ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM.TIA I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Ôn tập và làm các bài tập ôn luyện về điểm nằm giữa 2 điểm và tia 2. Về năng lực - Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước thẳng để vẽ đường thẳng và tia. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, phiếu bài tập, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, thước thẳng, bút chì. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY Tiết 1. Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết Nêu khái niệm tia; thế nào là hai tia 1. Vị trí ba điểm trên một đường thẳng. đối nhau, trùng nhau. Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: -Điểm B nằm giữa hai điểm A và C - Hoạt động cá nhân trả lời. -Hai điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm C Bước 3: Báo cáo kết quả HS đứng tại chỗ báo cáo - m A và C n i v m Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả Hai điể ằm khác phía đố ới điể B - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời 2. Tia và chốt lại kiến thức. - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào - Khái niệm :Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O . Điểm O là gốc của tia. - Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và tạo thành một đường thẳng. x O y Hai tia Ox và Oy đối nhau - Hai tia trùng nhau là hai tia chung gốc và có thêm một điểm chung nữa khác điểm gốc. O M x Hai tia Ox và OM trùng nhau Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng sao cho: - GV cho HS đọc đề bài bài 1. a) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C. Yêu cầu: hoạt động cá nhân vẽ hình. B A C Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài. b) Điểm A, B nằm cùng phía đối với điểm C. - HS vẽ hình vào vở. A B C Bước 3: Báo cáo kết quả c) Điểm A không nằm giữa hai điểm B và C. 3 HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp v vào v . A B C ẽ ở Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV kiểm tra bài làm của HS và nhận xét chung. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2. Quan sát hình vẽ sau và cho biết : - GV cho HS đọc đề bài bài 2. Yêu cầu: hoạt động cá nhân vẽ hình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài. - HS vẽ hình vào vở. Bước 3: Báo cáo kết quả 3 HS lên bảng vẽ hình, HS dưới lớp vẽ vào vở. Bước 4: Đánh giá kết quả a) Điểm H nằm giữa hai điểm nào? - GV cho HS nhận xét bài làm trên b) Hai điểm nào nằm cùng phía với điểm N bảng. ? - GV kiểm tra bài làm của HS và c) Hai điểm nào nằm khác phía đối với nhận xét chung. điểm K ? Giải a) Điểm H nằm giữa hai điểm M và K . b) Điểm K và P nằm cùng phía đối với điểm N . c) Điểm N và P nằm khác phía đối với điểm K . Tiết 2: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Đúng, câu nào sai. Vì sao? - GV cho HS đọc đề bài bài 3. a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì đối nhau. Yêu cầu: b) Hai tai Ox và Ay nằm trên cùng một - HS nhắc lại công thức tính diện tích, chu đường thẳng thì đối nhau. vi hình chữ nhật c) Hai tia Ox và Oy nằm trên đường thẳng - Đề toán cho biết gì, cần tìm gì? xy và chung gốc O được gọi là hai tia đối - HS giải toán theo cá nhân và trao đổi kết nhau. quả cặp đôi Giải Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hai tia được gọi là hai tia đối nhau phải - HS đứng tại chỗ nêu lại công thức tính thỏa mãn : diện tích và chu vi của hình chữ nhật (1) Hai tia đó tạo thành một đường thẳng; - HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi (2) Có chung gốc thuộc đường thẳng đó. kết quả theo cặp Vậy: Bước 3: Báo cáo kết quả Câu a) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (2) ( - 1 HS lên bảng trình bày bảng chung gốc); HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm Câu b) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (1) ( Bước 4: Đánh giá kết quả không chung gốc); - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. Câu c) đúng, vì thỏa mãn cả hai điều kiện - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức trên. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Vẽ hai đường thẳng xy và mn cắt - GV cho HS đọc đề bài bài 4. nhau tại O. Yêu cầu: a) Kể tên các tia đối nhau. - HS vẽ hình vào vở. b) Trên tia On lấy điểm A, trên tia Oy lấy - Trả lời câu a. điểm B. Kể tên các tia trùng nhau - Vẽ thêm hai điểm A, B trên hình và trả Giải lời câu b. a) Các tia đối nhau là : Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Tia Ox là tia đối của tia Oy; - HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân làm bài. - Tia Om là tia đối của tia On. Bước 3: Báo cáo kết quả b) Các tia trùng nhau là : - 1 HS lên bảng vẽ hình. - Tia OA trùng tia On; - 2 HS trả lời nhanh câu a, b. - Tia OB trùng tia Oy. x n Bước 4: Đánh giá kết quả A - GV cho HS nhận HS. - GV nhận xét chung. O m B y Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng - GV cho HS đọc đề bài bài 5. theo thứ tự đó. Yêu cầu: a) Viết tên các tia đối gốc M, gốc N, gốc P. - HS vẽ hình vào vở. b) Viết tên các tia trùng nhau. - Trả lời các câu hỏi của bài toán. Giải Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân làm bài. M N P Bước 3: Báo cáo kết quả a) Các tia gốc M là tia MN, tia MP. - 1 HS lên bảng vẽ hình. Các tia gốc N là tia NM, tia NP. - 2 HS trả lời nhanh câu a, b. Các tia gốc P là tia PM, tia PN. Bước 4: Đánh giá kết quả b) Tia MN và tia MP trùng nhau, tia PN - GV cho HS nhận HS. và tia PM trùng nhau - GV nhận xét chung. Tiết 3 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Cho ba điểm A, B, C không thẳng - GV cho HS đọc đề bài bài 6. hàng, hãy vẽ: Yêu cầu: HĐN vẽ hình. a) Tia CB; Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b) Tia CA; - HS đọc đề bài, hoạt động nhóm làm bài. c) Đường thẳng AB. Bước 3: Báo cáo kết quả Giải - Đại diện 2 nhóm lên bảng vẽ hình. - HS dưới lớp vẽ hình vào vở. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho các nhóm nhận xét chéo. - GV nhận xét bài làm các nhóm và tổng kết HĐN. A B C Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 7: Vẽ hai tia đối nhau OM và ON, A là - GV cho HS đọc đề bài bài 7. một điểm thuộc tia OM, B là một điểm Yêu cầu: Hoạt động nhóm vẽ hình và trả thuộc tia ON. lời các câu hỏi vào bảng nhóm. a) Trong ba điểm A, O, N điểm nào nằm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ giữa hai điểm còn lại? - HS đọc đề bài, hoạt động nhóm làm bài. b) Trong ba điểm M, O, B điểm nào nằm Bước 3: Báo cáo kết quả giữa hai điểm còn lại? - Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày. c) Trong ba điểm M, O, N điểm nào nằm - HS dưới lớp vẽ hình và trả lời vào vở. giữa hai điểm còn lại? Bước 4: Đánh giá kết quả Giải - GV cho các nhóm nhận xét chéo. - GV nh n xét bài làm các nhóm và t ng ậ ổ M A O B N kết HĐN. a) A thuộc tia OM nên hai tia OM và OA trùng nhau. Mà hai tia OM và ON đối nhau. Do đó hai tia OA và ON đối nhau. Vậy O nằm giữa hai điểm A và N. b) Tương tự a) ta có O nằm giữa hai điểm B và N. c) Từ câu a và câu b có hai tia ON, OM đối nhau nên O nằm giữa M và N. Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 8: Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O - GV cho HS đọc đề bài bài 8. không thuộc đường thẳng xy. Trên đường Yêu cầu: Hoạt động nhóm vẽ hình và trả thẳng xy lấy 5 điểm ABCDE, , , , .Vẽ các lời các câu hỏi vào bảng nhóm. tia gốc O lần lượt đi qua các điểm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ABCDE, , , , . Hỏi trên hình vẽ có tất cả - HS đọc đề bài, hoạt động nhóm làm bài. bao nhiêu tia? Bước 3: Báo cáo kết quả Giải - Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày. - HS dưới lớp vẽ hình và trả lời vào vở. Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho các nhóm nhận xét chéo. - GV nhận xét bài làm các nhóm và tổng kết HĐN. GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy. Mỗi điểm ABCDE, , , , là gốc chung của 3 tia. Vậy số tia có gốc tại các điểm này là 3.5 15 tia Tại gốc O có 5 tia. Vậy số tia có trong hình là 15 5 20 tia HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Yêu cầu HS học thuộc kiến thức về điểm; đường thẳng; ba điểm thẳng hàng; đường thẳng đi qua hai điểm; hai đường thẳng cắt nhau, song song; tia. - Hoàn thành các bài tập: Bài 1: Cho ba điểm phân biệt O, M, N không thẳng hàng. a) Vẽ các tia OM, ON, MN. b) Vẽ các tia Ox cắt đường thẳng MN tại E, sao cho điểm E nằm giữa hai điểm M và N. c) Vẽ tia Oy cắt đường thẳng MN tại F, sao cho điểm M nằm giữa hai điểm F và N. Bài 2: Kẻ hai đường thẳng xy và x’y’ cắt nhau tại O. a) Kể tên các tia đối nhau trong hình vẽ b) Trên tia Ox lấy điểm M, trên tia Ox’ lấy điểm E ( E và M khác O). Hãy tìm vị trí điểm N để có hai tia OM và ON là hia tia đối nhau. Hãy tìm vị trí điểm F để có hai tia OE và OF là hai tia trùng nhau. Bài 3: Cho bốn điểm MNP,, và O thỏa mãn điều kiện: Hai tia OM và ON là hai tia đối nhau, hai tia OM và OP là hai tia đối nhau. a) Có nhận xét gì về bốn điểm MNPO,,, ? Tại sao? b) Điểm O nằm giữa hai điểm nào

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_toan_6_buoi_18_on_tap_diem_nam_giua_2_diem.pdf
Giáo án liên quan