Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 13: Ôn tập đoạn thẳng. Trung điểm của đoạn thẳng - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 13: Ôn tập đoạn thẳng. Trung điểm của đoạn thẳng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 13: 15->20/4/2024 Ngày soạn: 11/4/2024
Dạy lớp: 6AB
Tiết 1: ÔN TẬP ĐOẠN THẲNG. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về tia, tính độ dài đoạn thẳng dựa vào tính chất điểm nằm giữa
hai điểm, trung điểm của đoạn thẳng
- Chứng minh một điểm là trung điểm của đoạn thẳng
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ,
năng lực tự học.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực vẽ hình, giải thích được khi nào một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Vận
dụng các kiến thức về trung điểm của đoạn thẳng để tính toán hoặc chứng minh.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên: SGK, thước, giáo án
2. Học sinh: SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV - HS Nội Dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ I. Nhắc lại lý thuyết
NV1: Nhắc lại khái niệm tia, đoạn thẳng, Đường thẳng:
đường thẳng Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng.....cho ta
NV2: Khi nào thì điểm nằm giữa hai hình ảnh của đường thẳng. Đường thẳng
điểm còn lại không bị giới hạn về hai phía.
NV3: Hoàn thành bài tập đầu giờ Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên
cho đường thẳng
a
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân trả lời đường thẳng a
Bước 3: Báo cáo kết qủa Đoạn thẳng:
NV1, 2: HS đứng tại chỗ trả lời Tia
HS khác nhận xét, bổ sung Hình gồm điểm O và một phần đường
NV3: HS lên bảng thực hiện thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là HS dưới lớp nhận xét, bổ sung một tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả O)
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và − Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc
chốt lại kiến thức. (hay viết) tên gốc trước
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Trên tia Ox vẽ 2 đoạn thẳng OM
- GV cho HS đọc đề bài 1. và ON sao cho OM3 cm , ON6 cm
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài a) Tính độ dài đoạn thẳng MN .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b) Điểm M có là trung điểm của đoạn
- HS đọc đề bài , thực hiện xác định điểm thẳng ON không? Tại sao?
nằm giữa, tính độ dài và xác định trung c) Lấy E là trung điểm của đoạn thẳng
điểm MN . Tính độ dài đoạn thẳng OE.
Bước 3: Báo cáo kết quả Giải
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS
N
khác l ng nghe, xem l i bài trong v . O M E x
ắ ạ ở
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và a) vì điểm M nằm giữa hai điểm O và N
chốt lại một lần nữa cách làm của dạng nên ta có:
bài tập. OM MN ON
MN ON– OM 6 3 3 cm
b) Vì điểm M nằm giữa hai điểm O và N;
OM MN3 cm nêm điểm M là trung
điểm của đoạn thẳng ON.
c m c n th ng MN
) Vì E là trung điể ủa đoạ ẳ
nên ta có:
11
EN MN 3 1,5(cm)
22
vì điểm E nằm giữa hai điểm O và N
OE EN ON
OE ON– NE 6 – 1,5 4,5 cm
Bài 2: Cho O là điểm thuộc đường thẳng
xy . Trên tia Ox lần lượt lấy các điểm A;
B và C sao cho OA 3 cm , OB 8 cm
, OC 6 cm .
a) Điểm A có là trung điểm của đoạn
thẳng OC không? Vì sao?
b) Trên tia Oy lấy điểm D sao cho
OD 6 cm . So sánh độ dài đoạn thẳng
AD và OB . Bước 1: Giao nhiệm vụ Giải
- GV cho HS đọc đề bài bài 2.
D
Yêu c u: y O A C B x
ầ
- HS thực hiện giải toán cá nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh a)Vì điểm A nằm giữa hai điểm O và C
OA AC OC
c 2: Th c hi n nhi m v
Bướ ự ệ ệ ụ AC OC– OA 6 3 3 (cm)
- bài, làm bài cá nhân và th o
HS đọc đề ả Vì điểm A nằm giữa hai điểm O và C;
luận cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi .
OA AC3 cm nêm điểm A là trung
c 3: Báo cáo k t qu
Bướ ế ả điểm của đoạn thẳng OC.
- HS ho i di n hs lên
ạt động cá nhân, đạ ệ b) Vì tia Ox và Oy là hai tia đối nhau mà
bảng trình bày
A Ox, D Oy n ên điểm O nằm giữa
Bước 4: Đánh giá kết quả
hai điểm O và D
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
AD OA OD 3 6 9 (cm)
các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm
Vậy AD OB (vì 98cm cm )
của dạng bài tập.
Tiết 2: LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV - HS Nội Dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Trên tia Ax lấy hai điểm B và C
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. sao cho AB3 cm , AC4 cm .
Yêu cầu: a. Tính độ dài đoạn BC .
- HS thực hiện theo nhóm 4 b. Vẽ tia Ay là tia đối của tia Ax , trên tia
- Nêu lưu ý sau khi giải toán Ay lấy điểm D sao cho AD3 cm . Tính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ BD và CD .
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán 4 cm
theo nhóm. 3 cm
3 cm x
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập y
D A B C
vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả Giải
- HS trưng kết quả nhóm a. Trên tia Ax : AB3 cm , AC4 cm . Vì
- 1 đại diện nhóm trình bày cách làm AB AC nên điểm B nằm giữa hai điểm - HS phản biện và đại diện nhóm trả lời A và C .
Bước 4: Đánh giá kết quả Do đó: AB BC AC
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của Hay BC AC AB4 3 1( cm ).
nhóm. GV chốt lại các tính chất đã b. Vì tia Ay là tia đối của tia Ax , trên tia
được áp dụng trong việc giải bài tập Ay lấy điểm D , trên tia Ax lấy hai điểm
B và C nên điểm A nằm giữa hai điểm D
và C ; điểm A nằm giữa hai điểm D và B .
+ Ta có: DA AB DB
Hay BD3 3 6( cm )
+ Có: DA AC CD
HayCD3 4 7( cm )
Vậy BD6 cm ; CD 7 cm .
Bài 4: Trên tia Ox lấy hai điểm sao cho
Bước 1: Giao nhiệm vụ
OA 2 cm , OB6 cm .
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
a) Tính độ dài đoạn thẳng AB.
Yêu cầu:
b) Trên tia đối của tia Ox lấy điểm C sao
- HS thực hiện theo nhóm 4
cho OC3 cm . Tính độ dài đọan thẳng
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
AC.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
c) Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng OB.
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán
Điểm O có là trung điểm của đoạn thẳng CI
theo nhóm.
không? Vì sao?
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập
Giải
vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả C O A I
B x
- HS trưng kết quả nhóm
- 1 đại diện nhóm trình bày cách làm a) Trên tia Ox có OA OB (vì 2cm < 6cm)
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B.
Bước 4: Đánh giá kết quả OA AB OB
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của AB OB– OA 6 – 2 4 (cm)
nhóm. GV chốt lại các tính chất đã b) Vì OC là tia đối của tia Ox, A Ox nên
được áp dụng trong việc giải bài tập điểm O nằm giữa hai điểm A và C
AC OA OC 2 3 5 (cm)
c) Vì I là trung điểm của OB nên
11
OI OB 6 3(cm)
22
Vì OC và Ox là hai tia đối nhau mà
I Ox nên điểm O nằm giữa hai điểm I và
C, lại có OC OI3 cm nên O là trung
điểm của đoạn thẳng CI Tiết 3: LUYỆN TẬP
Hoạt động của GV - HS Nội Dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Trên tia Ox, lấy hai điểm A và B sao
- GV cho HS đọc đề bài bài 5. cho OA2 cm , OB5 cm .
Yêu cầu: a) Tính AB.
- HS thực hiện theo nhóm đôi b) Vẽ tia Oy là tia đối của tia Ox, trên tia
- Nêu lưu ý sau khi giải toán Oy lấy điểm C sao cho OC1 cm . Tính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ AC.
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán c) Điểm A có là trung điểm của BC không?
theo cặp đôi. Vì sao?
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập
C O B
Bước 3: Báo cáo kết quả y A y
- Yêu c i di n nhóm trình bày k t
ầu 2 đạ ệ ế a) Trên tia Ox có OA OB ( 2cm < 5cm)
qu trên b ng
ả ả Nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B.
- Đại diện nhóm trình bày cách làm Suy ra: OA AB OB
- HS ph n bi i di n nhóm tr l i
ả ện và đạ ệ ả ờ 2 AB 5
Bước 4: Đánh giá kết quả AB3 cm
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
b) Vì A Ox , C Oy và Ox, Oy là hai
nhóm.
m O n m gi m
GV chốt lại kết quả và cách làm bài tia đối nhau nên điể ằ ữa hai điể
C và A.
Suy ra: CO OA CA
1 2 CA CA 3 cm
c) Điểm A là trung điểm của BC vì:
- Hai điểm O , C nằm cùng phía đối với
điểm A. Điểm A lại nằm giữa hai điểm O
và B nên điểm A nằm giữa hai điểm B và
Bước 1: Giao nhiệm vụ C.
- GV cho HS đọc đề bài bài 6. và AC AB ( = 3cm)
Yêu cầu: Bài 6: Vẽ đoạn thẳng MN dài 8cm. Gọi R
- Tương tự cách làm bài tập 1, làm bài là trung điểm của MN.
tập 2 cá nhân a) Tính MR, RN
- HS lên bảng. b) Lấy hai điểm P và Q trên đoạn thẳng
MN sao cho MP NQ3 cm . Tính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ PR, QR
- HS lên bảng giải toán c) Điểm R có là trung điểm của đoạn PQ
- HS dưới lớp làm vào vở không? Vì sao ?
Giải
Bước 3: Báo cáo kết quả - HS làm việc cá nhân dưới lớp
M P R Q N
Bước 4: Đánh giá kết quả a, Vì R là trung điểm của MN nên :
MN
MR RN 4cm
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. 2
- Yêu cầu HS ghi nhớ các bươc giải b, P nằm giữa M và R vì MP MR (3cm
toán < 4cm)
MP PR MR
3 PR 4 PR 1 cm
Q nằm giữa N và R vì NQ NR (3cm <
4cm)
NP QR NR
3QR 4 QR 1 cm
c, Vì P nằm giữa M và N nên
MP PN MN
3 PN 8 PN 5 cm
Trên đoạn thẳng MN có NQ NR NP
(vì 3cm < 4cm <5cm) nên R nằm giữa P và
Q mà PR RQ1 cm R là trung điểm
của P và Q
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Yêu cầu hs về nhà học thuộc nội dung lý thuyết về đoạn thẳng, đường thẳng, tia,
trung điểm của đoạn thẳng
-Hoàn thành các bài tập:
Bài 1: Trên tia Ox vẽ 3 đoạn thẳng OA, OB, OC sao cho OA 3 cm , OB 6 cm
, OC 4 cm .
a) Vẽ hình đã cho.
b) Tính AB.
c) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vì sao?
d) Điểm C có là trung điểm của đoạn thẳng AB không? Vì sao?
Bài 2:
Trên tia Ox lấy 3 điểm A, B, C sao cho OA2 cm , OB6 cm ; OC8 cm .
a) Tính độ dài đoạn thẳng AB, BC.
b) Điểm B có là trung điểm của đoạn thẳng AC không? Vì sao?
Hoạt động của GV - HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Trên tia Ax lấy hai điểm B và C
sao cho AB3 cm , AC4 cm .
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. a. Tính độ dài đoạn BC .
Yêu cầu: b. Vẽ tia Ay là tia đối của tia Ax , trên tia
- HS thực hiện theo nhóm 4 Ay lấy điểm D sao cho AD3 cm . Tính
- Nêu lưu ý sau khi giải toán BD và CD .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán 4 cm
theo nhóm. 3 cm
3 cm x
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập y
D A B C
vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả Giải
- HS trưng kết quả nhóm a. Trên tia Ax : AB3 cm , AC4 cm . Vì
- 1 đại diện nhóm trình bày cách làm AB AC nên điểm B nằm giữa hai điểm
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời A và C .
Bước 4: Đánh giá kết quả Do đó: AB BC AC
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của Hay BC AC AB4 3 1( cm ).
nhóm. GV chốt lại các tính chất đã b. Vì tia Ay là tia đối của tia Ax , trên tia
được áp dụng trong việc giải bài tập Ay lấy điểm D , trên tia Ax lấy hai điểm
B và C nên điểm A nằm giữa hai điểm D
và C ; điểm A nằm giữa hai điểm D và B .
+ Ta có: DA AB DB
Hay BD3 3 6( cm )
+ Có: DA AC CD
HayCD3 4 7( cm )
Vậy BD6 cm ; CD 7 cm .
Bài 4: Trên tia Ox lấy hai điểm sao cho
Bước 1: Giao nhiệm vụ
OA 2 cm , OB6 cm .
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
a) Tính độ dài đoạn thẳng AB.
Yêu cầu:
b) Trên tia đối của tia Ox lấy điểm C sao
- HS thực hiện theo nhóm 4
cho OC3 cm . Tính độ dài đọan thẳng
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
AC.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
c) Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng OB.
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán
Điểm O có là trung điểm của đoạn thẳng CI
theo nhóm.
không? Vì sao?
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập
Giải
vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả - HS trưng kết quả nhóm
C O A I
- 1 đại diện nhóm trình bày cách làm B x
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời a) Trên tia Ox có OA OB (vì 2cm < 6cm)
c 4 t qu
Bướ : Đánh giá kế ả nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B.
- GV cho HS nh n xét chéo bài làm c a
ậ ủ OA AB OB
nhóm. GV chốt lại các tính chất đã
AB OB– OA 6 – 2 4 (cm)
được áp dụng trong việc giải bài tập
b) Vì OC là tia đối của tia Ox, A Ox nên
điểm O nằm giữa hai điểm A và C
AC OA OC 2 3 5 (cm)
c) Vì I là trung điểm của OB nên
11
OI OB 6 3(cm)
22
Vì OC và Ox là hai tia đối nhau mà
I Ox nên điểm O nằm giữa hai điểm I và
C, lại có OC OI3 cm nên O là trung
điểm của đoạn thẳng CI
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Cho đoạn thẳng AB . Gọi M và N
GV đưa đề bài lên bảng cho hs quan lần lượt là trung điểm của AB và AM .
sát, đọc, phân tích bài toán. Giả sử AN 1,5 cm. Tính AB .
H1: Từ AN1,5 cm chúng ta tính được Giải
độ dài đọan thẳng nào? Vì sao?
H2:Từ độ dài đoạn thẳng AM vừa tính,
AB
hãy tính độ dài đoạn thẳng ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Do N AM nên
Đ1: là trung điểm của
AM
ta có: AN NM Do N là trung điểm của AM nên ta có:
2
AM
AM2 AN 1,5.2 3( cm ) AN NM
2
Do M AB nên
Đ2: là trung điểm của AM2 AN 1,5.2 3( cm )
AB
ta có: AM BM
2 Do M là trung điểm của AB nên ta có:
AB
AB2 AM 3.2 6( cm ) AM BM
2
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
AB2 AM 3.2 6( cm )
- HS lên bảng thực hiện.
Vậy AB6 cm
- HS khác làm bài vào vở
Bước 4: Kết luận, nhận định. - GV gọi HS khác nhận xét kết quả bài
làm của bạn.
- GV nhận xét và chốt kiến thức
Hoạt động của GV - HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Trên tia Ox, lấy hai điểm A và B sao
- GV cho HS đọc đề bài bài 6. cho OA2 cm , OB5 cm .
Yêu cầu: a) Tính AB.
- HS thực hiện theo nhóm đôi b) Vẽ tia Oy là tia đối của tia Ox, trên tia
- Nêu lưu ý sau khi giải toán Oy lấy điểm C sao cho OC1 cm . Tính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ AC.
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán c) Điểm A có là trung điểm của BC không?
theo cặp đôi. Vì sao?
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập
C O B
Bước 3: Báo cáo kết quả y A y
- Yêu c i di n nhóm trình bày k t
ầu 2 đạ ệ ế a) Trên tia Ox có OA OB ( 2cm < 5cm)
qu trên b ng
ả ả Nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B.
- Đại diện nhóm trình bày cách làm Suy ra: OA AB OB
- HS ph n bi i di n nhóm tr l i
ả ện và đạ ệ ả ờ 2 AB 5
Bước 4: Đánh giá kết quả AB3 cm
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
b) Vì A Ox , C Oy và Ox, Oy là hai
nhóm.
m O n m gi m
GV chốt lại kết quả và cách làm bài tia đối nhau nên điể ằ ữa hai điể
C và A.
Suy ra: CO OA CA
1 2 CA CA 3 cm
c) Điểm A là trung điểm của BC vì:
- Hai điểm O , C nằm cùng phía đối với
điểm A. Điểm A lại nằm giữa hai điểm O
và B nên điểm A nằm giữa hai điểm B và
C.
và AC AB ( = 3cm)
Bài 7: Vẽ đoạn thẳng MN dài 8cm. Gọi R
là trung điểm của MN.
Bước 1: Giao nhiệm vụ a) Tính MR, RN
- GV cho HS đọc đề bài bài 7. b) Lấy hai điểm P và Q trên đoạn thẳng
Yêu cầu: MN sao cho MP NQ3 cm . Tính
- Tương tự cách làm bài tập 1, làm bài PR, QR
tập 2 cá nhân - HS lên bảng. c) Điểm R có là trung điểm của đoạn PQ
không? Vì sao ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải
- HS lên bảng giải toán
M P R Q N
- HS dưới lớp làm vào vở
a, Vì R là trung điểm của MN nên :
c 3: Báo cáo k t qu MN
Bướ ế ả MR RN 4cm
- HS làm việc cá nhân dưới lớp 2
b, P nằm giữa M và R vì MP MR (3cm
Bước 4: Đánh giá kết quả < 4cm)
MP PR MR
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. 3 PR 4 PR 1 cm
- Yêu cầu HS ghi nhớ các bươc giải Q nằm giữa N và R vì NQ NR (3cm <
toán 4cm)
NP QR NR
3QR 4 QR 1 cm
c, Vì P nằm giữa M và N nên
MP PN MN
3 PN 8 PN 5 cm
Trên đoạn thẳng MN có NQ NR NP
(vì 3cm < 4cm <5cm) nên R nằm giữa P và
Q mà PR RQ1 cm R là trung điểm
của P và Q
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 8: Cho đoạn thẳng MN8 cm và điểm
GV đưa đề bài lên bảng cho hs quan O nằm giữa hai điểm M và N . Gọi E là
sát, đọc, phân tích bài toán. trung điểm của đoạn thẳng MO, F là trung
H1: Cách tính độ dài EF ? điểm của đoạn thẳng ON .
H2: Điểm O là trung điểm của đoạn a) Tính độ dài đoạn thẳng EF .
thẳng EF cần thoả mãn điều kiện gì? b) Cần thêm điều kiện gì để điểm O là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trung điểm của đoạn thẳng EF ? Tại sao?
Đ1: Ta cần tính độ dài của EO,OF GIẢI
Đ2: Cần chỉ ra O nằm giữa E và F
và EO OF
a) E m c a OM ,
Bước 3: Báo cáo thảo luận là trung điể ủ
MO
- HS đứng tại chỗ trả lời nênEO (1)
2
- GV gọi HS khác nhận xét kết quả câu trả lời của bạn ON
F là trung điểm của ON , nên OF
Bước 4: Kết luận, nhận định 2
(2)
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
m E và F thu i nhau
Chú ý : Hai điể ộc hai tia đố
là OM và ON , nên điểm O nằm giữa hai
- Từ kết quả của câu a, ta có thể khái
điểm E và F .
quát : Độ dài của đoạn thẳng EF
ta có : EFEO OF (3)
không phụ thuộc vào vị trí khi chọn
điểm O mà luôn luôn bằng nửa đoạn Thay (1), (2) vào (3) ta có :
MO ON MO ON
MN . EF
2 2 2
- Trường hợp câu b là trường hợp đặc
MN 8
biệt : Nếu O là trung điểm của đoạn Vậy. EF4( cm )
22
MN thì O cũng là trung điểm của đoạn
EF . b) Muốn cho O là trung điểm của EF thì
phải có thêm điểu kiện OE OF .
OM ON
Từ (1) và (2) suy ra :
22
hay OM ON . Tức là,O phải là trung
điểm của đoạn NM (không phải là điểm bất
kì ).
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_6_buoi_13_on_tap_doan_thang_trung_diem.pdf



