Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 12: Tỉ số và tỉ số phần trăm. Bài toán về tỉ số phần trăm - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 6 - Buổi 12: Tỉ số và tỉ số phần trăm. Bài toán về tỉ số phần trăm - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 12: 8->13/4/2024 Ngày soạn: 4/4/2024 Dạy lớp: 6AB Tiết 1: TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Củng cố cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm. - Nhận dạng được các dạng bài tập và cách giải tương ứng. - Biết giải và trình bày lời giải các bài tập về tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm. - Vận dụng được các công thức đã học vào bài toán cụ thể và bài toán thực tiễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được máy tính. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu. 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY: Hoạt động của GV và HS Nội Dung Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Nhắc lại lý thuyết NV1: Nêu định nghĩa tỉ số của hai số và 1. Tỉ số của hai số kí hiệu. Định nghĩa: Thương trong phép chia số a NV2: Để tìm tỉ số phần trăm của hai số a cho b (b 0) gọi là tỉ số của a và b a và b ta làm thế nào? Kí hiệu: ab: hay b c 2: Th c hiên nhi m v : Bướ ự ệ ụ Lưu ý: Khái niệm tỉ số thường được đùng - Hoạt động cá nhân trả lời. khi nói về thương của hai đại lượng (cùng Bước 3: Báo cáo kết quả loại và cùng đơn vị). 2. T s ph NV1, 2: HS đứng tại chỗ báo cáo ỉ ố ần trăm Mu n tìm t s ph a hai s a và Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả ố ỉ ố ần trăm củ ố b, ta nhân a với 100 rồi chia cho b và kí - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và a a .100 hiệu % vào kết quả, tức là = % chốt lại kiến thức. b b Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Dạng 1: Tỉ số của hai số - GV cho HS đọc đề bài 1. Bài 1: Tìm tỉ số của hai số a và b biết Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 2 a)a m; b 60 cm . Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 5 - bài , th c hi n tìm s ngh ch HS đọc đề ự ệ ố ị b)a 3 tạ; b 40 kg. đảo của các số trên. 13 Bước 3: Báo cáo kết quả c)ab3 ; 1 . 24 - HS hoạt động cá nhân, đại diện 2 hs 75 lên bảng trình bày, mỗi HS làm 2 ý. d) ab;1. 87 Lưu ý: Trước khi tìm tỉ số của hai số, ta Giải: cần đổi hai số về cùng đơn vị. Tỉ số của hai số a và b là: Bước 4: Đánh giá kết quả 2 60 2 5 2 - GV cho HS nhận xét bài làm của HS a) ab::. 5 100 5 3 3 và chốt lại một lần nữa cách làm của 40 30 dạng bài tập. b) ab: 3 : . 100 4 1 3 7 7 c) ab: 3 : 1 : 2. 2 4 2 4 7 5 7 12 2 d) ab: : 1 : . 8 7 8 7 3 Bài 2: Tìm hai số biết tỉ số của chúng Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 bằng và tích của chúng bằng 16 . - GV cho HS đọc đề bài bài 2. 4 Yêu cầu: Giải - HS thực hiện giải cặp đôi. Gọi số thứ nhất là aa;0thì số thứ hai Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi giải là 4a . toán Vì tích của chúng bằng 16 nên ta có: Bước 3: Báo cáo kết quả 4aa2 16 2 hoặc a 2 . - 1 đại diện cặp đôi lên bảng trình bày kết Với a 2 , ta được hai số cần tìm là 2 và qu ả 8 . Bước 4: Đánh giá kết quả Với a 2, ta được hai số cần tìm là 2 - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm và 8 . của dạng bài tập. Bài 3: Có một chiếc ca nô đi trên sông. Bước 1: Giao nhiệm vụ Lúc đi xuôi dòng ca nô đi với vận tốc - GV cho HS đọc đề bài bài 3. 45km / h . Lúc đi ngược dòng do bị sức cản Yêu c u: ầ 1 của nước nên vận tốc giảm đi . Tính tỉ - HS thực hiện giải toán cá nhân 9 - HS so sánh kết quả với bạn bên cạnh số vận tốc lúc xuôi chiều và ngược chiều. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và thảo Phân số chỉ số phần vận tốc khi đi luận cặp đôi theo bàn trả lời câu hỏi. ngược dòng so với xuôi dòng là Bước 3: Báo cáo kết quả 18 - HS hoạt động cá nhân, đại diện 1 hs lên 1 . 99 bảng trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả Suy ra tỉ số vận tốc lúc xuôi chiều và - GV cho HS nh n xét chéo bài làm c a 89 ậ ủ ngược chiều là 1: . các bạn và chốt lại một lần nữa cách làm 98 của dạng bài tập. Tiết 2: LUYỆN TẬP Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Dạng toán: Tỉ số phần trăm. Bài toán về tỉ - GV cho HS đọc đề bài bài 4. số phần trăm Yêu cầu: Bài 4: Tính tỉ số phần trăm của hai số: - HS thực hiện cá nhân a) 15 và 40 ; b) 3 và 12 ; - Nêu lưu ý sau khi giải toán c) 11 và 22 ; d) 24kg và 3 tạ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải: - HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân và 15.100 a) % 37,5% ; so kết quả với bạn cùng bàn. 40 Bước 3: Báo cáo kết quả 3.100% b) 25% ; - 4 đại diện lên bảng trình bày bài làm. 12 Bước 4: Đánh giá kết quả 11.100% c) 50%; - GV cho HS nhận xét chéo bài làm 22 của các bạn và chốt lại một lần nữa d) Ta có 3 tạ = 300 kg. Tỉ số phần trăm của cách làm của dạng bài tập. 24.100 24kg và 3 tạ là % 8% 300 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Khối lớp 6 của trường THCS có 300 - GV cho HS đọc đề bài bài 5. học sinh. Kết quả cuối kì I là 15 bạn chưa Yêu cầu: đạt yêu cầu, 30 bạn đạt loại giỏi, 120 bạn - HS thực hiện cá nhân đạt loại khá. Số còn lại xếp loại trung bình. - Nêu lưu ý sau khi giải toán Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi, khá, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trung bình, yếu. - HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân và Giải so kết quả với bạn cùng bàn. 30.100 Số học sinh giỏi chiếm % 10% Bước 3: Báo cáo kết quả 300 - 1 đại diện lên bảng trình bày bài làm. 120.100 Số học sinh khá chiếm % 40% Bước 4: Đánh giá kết quả 300 - GV cho HS nhận xét chéo bài làm 15.100 Số học sinh yếu chiếm % 5% của các bạn và chốt lại một lần nữa 300 cách làm của dạng bài tập. Số học sinh trung bình chiếm: 100% 10% 40% 5% 45% Tiết 3: LUYỆN TẬP Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Một tủ sách gồm hai ngăn. Tỉ số - GV cho HS đọc đề bài bài 6. giữa số sách của ngăn trên so với ngăn Yêu cầu: dưới là 4 : 3 . Sau khi thêm 30 cuốn sách - Đề toán cho biết gì, cần tìm gì? vào ngăn dưới thì tỉ số giữa số sách của - HS giải toán theo cá nhân và trao đổi ngăn trên so với ngăn dưới là 10 : 9.Tính kết quả cặp đôi số sách ở mỗi ngăn lúc đầu. GV hướng dẫn: Giải - Tính 30 cuốn sách sau khi thêm vào ngăn dưới chiếm bao nhiêu phần? Số sách ở ngăn trên lúc đầu và lúc sau không thay đổi, ta sẽ lấy nó làm đơn vị để Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ so sánh. - HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi kết quả theo cặp Bước 3: Báo cáo kết quả - 1 HS lên bảng trình bày bảng 3 Số sách ở ngăn dưới lúc đầu bằng số HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm 4 9 Bước 4: Đánh giá kết quả sách ở ngăn trên, lúc sau bằng số sách - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. 10 ở ngăn trên. - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức Số sách tăng thêm ở ngăn dưới 9 3 3 bằng số sách ở ngăn trên là 10 4 20 30 cuốn. Vậy số sách ở ngăn trên lúc đầu 3 là 30 : 200 cuốn 20 Số sách ở ngăn dưới lúc đầu 3 là 200. 150 cuốn 4 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 7: Một quả dưa hấu có khối lượng - GV cho HS đọc đề bài bài 7. 1000g chứa 93% nước. Một tuần sau, Đặt các câu hỏi hướng dẫn: lượng nước chỉ còn 90%. Hỏi khi đó, - Lượng nước trong quả dưa hấu 1000g? khối lượng quả dưa hấu còn bao nhiêu - Lượng chất khô bằng? gam? - Lượng chất khô đó chiếm bao nhiêu Giải phần trăm khối lượng quả dưa hấu sau một tuần? Lượng nước trong quả dưa hấu lúc đầu 93 là: 1000. 930 g 100 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Lượng chất khô trong quả dưa hấu lúc - bài, ho t ng gi i bài toán HS đọc đề ạ độ ả đầu là: 1000 930 70 g theo nhóm Lượng chất khô trong quả dưa hấu lúc HS suy nghĩ và giải toán sau vẫn là 70g, chiếm: 100% 90% 10% (Khối lượng quả dưa Bước 3: Báo cáo kết quả - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả hấu lúc sau) - Đại diện nhóm trình bày cách làm Khối lượng quả dưa hấu lúc sau là: 10 - HS phản biện và đại diện nhóm trả lời 70 : 700 g 100 Bước 4: Đánh giá kết quả - GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm. GV chốt lại kết quả và cách làm bài, khen thưởng nhóm giải nhanh và chính xác bài toán Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 8: Ông Ngọc có 500 kg hạt cà phê - GV cho HS đọc đề bài bài 8. tươi, đem phơi khô để tỉ lệ nước trong hạt - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải toán cà phê còn 5%. Biết tỉ lệ nước trong hạt Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cà phê là 24%. Tính lượng nước cần bay - 1 HS lên bảng giải bài tập hơi. Bước 3: Báo cáo kết quả Giải - 1 HS lên bảng trình bày bảng Lượng nước trong 500kg cà phê tươi HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm b ng Bước 4: Đánh giá kết quả ằ 24 - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. 500. 120 kg 100 - GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức Lượng chất khô trong cà phê tươi bằng GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy 500 120 380 kg Lượng chất khô trong cà phê khô vẫn bằng 380kg, chiếm 100% 5% 95% lượng cà phê khô 95 Lượng cà phê khô là 380 : 400 kg 100 Lượng nước trong cà phê khô là 5%.400 20 kg Lượng nước cần bay hơi là 120 20 100 kg HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Yêu cầu HS học thuộc công thức tính tỉ số của hai số và tỉ số bằng nhau. - Hoàn thành các bài tập Bài 1: Tìm tỉ số của hai số a và b biết: 3 a) a m, b 60 cm b) a10 kg , b 0,3 tạ 4 Bài 2: Tỉ số của hai số a và b bằng 3 : 5. Tìm hai số đó biết tổng của chúng là 64. Bài 3: Một mảnh vườn có diện tích là 374m2 được chia làm hai khoảnh. Tỉ số diện tích giữa khoảnh I và khoảnh II là 37,5%. Tính diện tích của mỗi khoảnh. 3 35 Bài 4. Tỉ số của hai số a và b là , tỉ số của hai số b và c là . Tính tỉ số của hai số 7 36 a và c . Bài 5. Tìm tỉ số phần trăm của hai số: 3 a) 2 và 5 b) 0,2 tạ và 24kg 4 Bài 6*: ( Dành cho lớp 6A).Giá hàng lúc đầu tăng 20% và sau đó lại giảm 20%. Hỏi giá ban đầu và giá cuối cùng giá nào rẻ hơn và rẻ hơn mấy phần trăm?

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_day_them_toan_6_buoi_12_ti_so_va_ti_so_phan_tram_bai.pdf