Giáo án dạy thêm Ngữ văn học kì II - Buổi 1-8
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn học kì II - Buổi 1-8, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Học kì 2- Buổi 1( Tiết 1,2,3)
ÔN TẬP KHỞI NGỮ VÀ CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I- Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức: củng cố kiến thức về khởi ngữ và các thành phần biệt lập
2- Kỹ năng:
- Hs nhận biết được khởi ngữ và phân tích tác dụng của khởi ngữ
- Nhận biết các thành phần biệt lập và phân tích tác dụng.
II- Nội dung:
Tiết 1: Ôn tập khởi ngữ
- HS nhắc lại khái niệm về khởi I- Khái niệm:
- Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài được nói
ngữ, lấy ví dụ về khởi ngữ
đến trong câu. Trước Kn thường có thể thêm từ: với, về, đố với,
còn
II- bài tập minh họa
Bài 1: Xác định thành phần khởi ngữ trong các trường hợp dưới đây
- HS xác định và phân tích tác
và nêu tác dụng của nó:
dụng của thành phần khởi ngữ
a) Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “ Cô có cái nhìn sao mà xa
xăm”
b) Một mình thì anh bạn trên đỉnh tram Pan-xi- păng cao 3142m kia
mới một mình hơn cháu
c) Xây cái lăng ấy, cả làng phục dịch, cả làng đập đá làm phu hồ cho
nó.
d) Ông cứ vờ đứng xem tranh ảnh, chờ người khác đọc rồi ông nghe
lỏm. Điều này, ông khổ tâm hết sức.
e)Làm khí tượng ở được cao như thế mới là lý tưởng chứ
g) Đối với cháu, thật là đột ngột.
h ) Nghe gọi, con bé giật mình tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác lạ lùng.
- HS viết đoạn văn/ nhận xét
Còn anh, anh khổ tâm hết sức.
* Gv củng cố KT Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 3 đến 5 câu trong đó có ít nhất
một câu có thành phần khởi ngữ.
Tiết 2+3: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
- HS nhắc lại khái niệm về các thành I- Khái niệm:
phần biệt lập:
- Là nhừng thành phân không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự
việc trong câu
- các thành phần biệt lập là:
+) Thành phần tình thái: là thành phần thể hiện thái độ của người
nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
( Dường như, hình như, có lẽ, có khi, , chắc chắn, có thể, chưa
chắc )
+) Thành phần cảm thán: là thành phần bộc lộ tâm lí của người
nói như vui buồn, mừng giận, ngạc nhiên
- HS nhắc lại dấu hiệu hình thức cảu
thành phần phụ chú. +) Thành phần gọi đáp: là thành phần dùng để duy trì hoặc tạo lập
mối quan hệ giao tiếp trong câu.
+) thành phần phụ chú: Dùng để bổ sung một số chi tiết trong câu
II- Bài tâp vận dụng:
Bài 1: Chỉ ra các thành phần biệt lập có trong các trường hợp sau
và nêu tác dụng của chúng.
a) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng con bé sẽ chạy
xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
b) Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu, vừa cười. Có lẽ vì
- HS xác định các thành phần tình
khổ tâm đến nỗi không khóc được lên anh phải cười vậy thôi.
thái
c) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê sợ hơn cả
nhừng tiếng kia nhiều.
d) Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều
gì, hình như chỉ có tình cha con là không thể chết được, anh đưa
tay và túi , móc cây lược đa] cho tôi rồi nhìn tôi hồi lâu.
e) Tim tôi cũng đập không rõ. Dường như vật duy nhất phớt lờ
mọi biến động xung quanh là chiếc kim đồng hồ.
g) Thật đấy, chuyến này không được độc lập thì chết đi chứ sống
làm gì cho nhục h) Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, nhà họa sĩ đã ghi xong lần đầu
gương mặt của người thanh niên.
Bài 2: Chỉ ra và phân tích tác dụng của thành phần cảm thán
có trong các trường hợp sau:
a) Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta quả là một cơ hội
hãn hữu cho sáng tác những hoàn thành sáng tác còn là một chặng
đường dài.
c) Trời ơi, chỉ còn có năm phút.
Bài 3: Xác định thành phần gọi đáp trong các trường hợp
dưới đây:
a)Ơi com chim chiền chiện
Hót chi mà vang lừng.
- Hs xác định các thành phần cảm b) thưa ông, chùng cháu ở Gia Lâm lên đấy a.
thán ( gọi tên, chỉ ra từ ngữ, phân tích c) này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát
TD) thế không.
Bài 4: Xác định các thành phần phụ chú trong các trường hợp
dưới đây
a) chúng tôi, mọi người- kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên
đó thôi
- Hs xác định các thành phần gọi đáp b) Cô nhìn thẳng vào mắt anh- những người con gái sắp xa ta,
biết khồng bao giờ gặp lại ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
Bài 5: Viết một đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó có tất
cả các thành phần biệt lập đã học.
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu.
III- Củng cố:
- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm , Gv khắc sâu KT
- Dặn dò: HS ôn tập các kiến thức đã học.
=====================================================
Buổi 2 ( Tiết 4,5,6) BÀI KIỂM TRA NGẮN
ÔN TẬP NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý
* Tiết 1,2:
I. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức thơ hiện đại Việt Nam trong học kì 2.
- Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ. II. Nội dung bài học
1.Kiểm tra( 60 phút)
Đề bài:
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương
* Tiết 3;
I. Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
- Thế nào là nghĩa tường minh ?
- Thế nào là hàm ý? Phát hiện và giải đoán hàm ý có trong các câu văn, câu thơ.
II.Bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
1. nghĩa tường minh?
- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt
? Thế nào là nghiã tường minh? Cho VD. trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
? Hàm ý là gì? VD:
- Ba con, sao con không nhận?
? Hàm ý của câu nói trong đoạn trích - Không phải. – Đang nằm mà nó cũng phải giãy
sau là gì? lên.
Để khỏi vô lễ, người con trai vẫn ngồi yên - Sao con biết là không phải?
cho ông vẽ, nhưng cho là mình không - Ba không giống cái hình ba chụp với má.
xứng với thử thách ấy, anh vẫn nói: 2. Hàm ý?
- Không, bác đừng mất công vẽ cháu ! - Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt
Cháu giới thiệu với bác ông kĩ sư ở vườn trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ
rau dưới Sa Pa! những từ ngữ ấy.
-> Hàm ý: Cháu không xứng đáng để bác VD: Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp doạ đánh, nó
vẽ , ông kĩ sư vườn rau dưới Sa Pa mới phải gọi nhưng lại nói trổng:
xứng. - Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó
gọi “ Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp
nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại.
-> Đoạn trích trên có phát ngôn “ Cơm chín rồi”! .
Ngoài nghĩa tường minh là thông báo sự việc, còn có
hàm ý là nhắc anh Sáu vào ăn cơm.
III: Luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
1. Bài tập 1:
GV: Chép bài tập: Tìm hàm ý trong a.
các đoạn trích sau: - Mẹ đưa bút thước cho con cầm.
a.Tôi muốn thử sức mình nên nhìn mẹ tôi: -> Hàm ý: Con muốn thử sức mình.
- Mẹ đưa bút thước cho con cầm. Mẹ tôi - Thôi để mẹ cầm cũng được.
cúi đầu nhìn tôi với cặp mắt thật âu yếm: -> Hàm ý: Con chưa thể cầm được.
- Thôi để mẹ cầm cũng được.
b. – Xe đâu không dắt vào, lại để ngoài
cổng à? b. - Xe sáng nay anh Toàn đi sớm. - Xe sáng nay anh Toàn đi sớm.
GV: Chia làm 2 nhóm làm. Gọi các nhóm -> Hàm ý: Hôm nay mình không đi xe.
trình bày.
GV: Chép BT2: Cho câu sau:
Hôm nay, trời đẹp.
a. Đặt một tình huống giao tiếp có sử 2.Bài tập 2:
dụng câu trên. a. Tình huống:
b. Xác định hàm ý của câu trong tình Nam muốn rủ Bảo đi chơi. Nam nói với Bảo:
huống sử dụng đó. - Hôm nay, trời đẹp.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân. Gọi 2 b.Hàm ý : Chúng mình đi chơi đi
HS lên bảng làm.
GV: Chép BT3 : Tìm một câu có hàm ý 3.Bài tập 3:
từ chối các lời đề nghị sau: a. Rất tiếc, tối nay mình phải đến thăm ông bà ngoại (
a.Tối nay đi xem với mình đi không đi với cậu được).
b.Ngày mai đi học, qua đèo tớ với nhé. b. Xe đạp của tớ bị hỏng mấy ngày nay rồi .
GV: Cho HS làm việc cá nhân. Gọi 2 HS ( không thể đèo cậu được).
lên bảng làm.
GV: Chép BT4: Cho biết hàm ý của 4.Bài tập 4: Hàm ý là:
những câu sau: a.– Bây giờ mới 11 giờ thôi: ( hàm ý: còn sớm, cứ từ
a.– Bây giờ mới 11 giờ thôi. từ).
- Bây giờ đã 11 giờ rồi - Bây giờ đã 11 giờ rồi ( Hàm ý: muộn rồi , nhanh
lên)
b. – Hôm nay chỉ có 5 bài tập về nhà thôi. b. – Hôm nay chỉ có 5 bài tập về nhà thôi.
( Hàm ý: ít bài tập về nhà, có nhiều thời gian để làm
- Hôm nay có những 5 bài tập về nhà. việc khác).
- Hôm nay có những 5 bài tập về nhà. ( Hàm ý:
GV: Chia nhóm làm. Gọi đại diện trình Nhiều bài tập về nhà, không có nhiều thời gian để làm
bày. việc khác).
Bài 5: Em hãy viết một đoạn hội thoai, có Bài 5: Hs viết đoạn hội thoại.
sử dụng câu chứa hàm ý, nêu nôi dung
của hàm ý.
III. Củng cố, dặn dò
1. Củng cố: GV sơ kết nội dung buổi học
2. Dặn dò: - Ôn tập kĩ phần lí thuyết về hàm ý
- Làm hoàn thiện các bài tập trong SGK.
==============================================
Buổi 3+ Buổi 4 ( Tiết 7,8,9,10,11,12) NGHỊ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ ( 2
BUỔI)
Buổi 3 ( Tiết 7+8+9): LUYỆN VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ
TƯỞNG ĐẠO LÝ.
I- Mục tiêu cần đạt
1)kiến thức
- Củng cố các kiến thức trọng tâm về kiểu bài: khái niệm, cách làm, yêu cầy chung về nội dung
và hình thức
2) Kỹ năng:
- Học sinh nhận biết được kiểu bài, phân biệt với đề văn nghị luận về mmootj SVHt đời sống
- Thực hiện được ác bước làm bài.
3) Thái độ
- Qua các vần đề về tư tưởng đạo lý, học sinh bồi dưỡng những tư tưởng tình cảm tốt đẹp.
II- Nội dung:
Tiết 7+8: ôn tập chung
- HS nhắc lại khái niệm về kiểu bài. I- Bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí:
1- Khái niệm:
NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý là bàn về một vấn đề tư tưởng
đạo lý có ý nghĩa quan trọng đối với con người. các tư tưởng đó
thường được đúc kết tong một câu tục ngữ, danh ngôn, khẩu
hiệu , khái niệm như: “ Có chí thì nên”, “Học đi đôi với hành”,
“khiêm tốn”, “khoan dung.
- GV hướng dẫn hs nhận ra sự giống 2- Sự giống và khác nhau giữa kiểu bài: Nl về một SVHT đời
và khác nhau giữa 2 kiểu bài.
sống và NL về vấn đề TTĐL
* Giống nhau:
- Đích cuối cùng của cả hai kiểu bài đều nhằm mục đích tác động
tới nhận thức và hành vi tích cực của con người (một tư tưởng,
một đạo lí, một nhận thức đúng đắn trong cuộc sống)
* khác nhau: ở xuất phát điểm của tư tưởng, đạo lý và hình thức
lập luận
- Bài văn NL về một SVHT đời sống: Từ một SVHT-> bày tỏ
thái độ, quan điểm-> nâng lên thành một bài học tư tưởng ( Biện
pháp, lời khuyên)
- Bài văn về VĐTT đạo lý; từ một TTĐl-> phân tích bình luận
CM... nhằm khẳng định hay phủ định vấn đề.
3) Các dạng đề bài:
- HS nhắc lại các dạng đề bài, phân * Nội dung: nêu lên vấn đề về tư tưởng đạo lý cần bàn luận.
biệt và yêu cầu của từng dạng
*Hình thức:
- Đề có mệnh lệnh
- Đề không có mệnh lệnh ( đề mở)
II- Dàn bài chung:
MB: - Dẫn dắt vấn đề
- Nhận định khái quát về vấn đề
TB: - Giải thích khái niệm, ý nghĩa của vấn đề ( nếu vấn đề có 2
lớp nghĩa thì giải thích nghĩa đen trước, nghĩa bóng sau)
- Bàn luận vấn đề: đúng/ sai; cần hay không cần; vì sao? Vấn đề
này được thể hiện trong đời sống xã hội hiện nay như thế nào(
Chứng minh)
- Bài học đạo lý: Mọi người cần làm gì trước vấn đề này? Làm
như thế nào
KB: - Khẳng định lại vấn đề
- Liên hệ bản thân
Tiết 9: Giới thiệu một số nhóm bài :
1. Nhóm đề về các mối quan hệ tình cảm của con người
Đề 1: Nhà thơ Tố Hữu từng viết:
Có gì đẹp trên đời hơn thế
Người với người sống để yêu nhau.
Từ ý thơ trên, em hãy viết một bài văn nghị luận bèn về tình yêu thương con người.
- Suy nghĩ về câu ca dao:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn” - Suy nghĩ về câu TN: lá lành đùm lá rách
Đề 2: Suy nghĩ về bài ca dao sau:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa me ..
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
- Trong thư gửi cho con, người cha trong văn bản Mẹ tôi ( Ngữ văn 7 tập 2) Đã nhắn nhủ
với con rằng: Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm
thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương
ấy”. Em có suy nghĩ gì từ lời nhắn nhủ của người cha.
Đề 3: Suy nghĩ về đạo lý “ Uống nước nhớ nguồn”, “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” của dân tộc ta
Đề 4: Trong bài thơ “ Quê hương”, nhà thơ Đỗ Trung Quân từng viết:
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người.
Từ ý thơ trên, em hãy viết một bài văn nghị luận nêu vai trò của quê hương đối với mỗi con
người.
Đề 5: Suy nghĩ về tình yêu tổ quốc.
Đề 6: Trong bài thơ ” Con cò”, nhà thơ CLV từng viết:
Con dù lớn vẫn là con của
Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con.
Từ ý thơ trên, em hãy viết một bài văn nghị luận bèn về tình mẫu tử.
- Một ai đó từng nói rằng: Vũ trụ có nhiều kì quan nhưng kì quan vĩ đại nhất là trái tim
người mẹ
Em hãy viết một bài văn NL với nhan đề : Tình mẫu tử
2. Nhóm đề về phẩm chất
Đề 7: Lòng vị tha/ Lòng tự trọng/ Lòng khiêm tốn
Đề 8: Bàn về Lòng trung thực
Đề 9: Bàn về lòng dũng cảm.
Đề 10: Suy nghĩ về lới dạy của Bác Hồ :
Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên
Đề 11 :Đức tính tự lập của con người
Đề 12: Cảm ơn và xin lỗi
Đề 13: “Khi giao tiếp cần phải lịch sự và tôn trọng mọi người” Em suy nghĩ gì về lời khuyên
trên?
Đề 14: bàn về lòng tự tin trong cuộc sống
Để 15: Đức tình khiêm tốn.
3. Nhóm đề về ý chí, lí tưởng , ước mơ, hoài bão.
Đề 16: Suy nghĩ về câu tục ngữ “ Có chí thì nên”/
- Suy nghĩ về câu tục ngữ “ Có công mài sắt có ngày nên kim”
Đề 17: Suy nghĩ về câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công
Đề 18: Bác Hồ dạy “ Học phải đi đôi với hành. Nếu chỉ học mà không hành thì vô ích, nếu hành
mà không học thì không trôi chảy”. Ý kiến của em về vấn
Đề 19: Suy nghĩ về câu nói của Lê- nin : “ Học! Học nữa! học mãi!”
Đề 20: Trong bài Khúc ca xuân, Tố Hữu từng viết:
Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình
Những câu thơ trên gợi nhắc em điều gì trong cuộc sống ?
Đề 21 : Trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải đã gửi gắm ước nguyện :
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
Ước nguyện của Thanh Hải mang đến cho em bài học nào trong cuộc sống ?
Đề 22 : Một danh nhân từng viết : « Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về phía sau
bạn » Câu danh ngôn nhắc nhở mỗi chúng ta điều gì trong cuộc sống, hãy thể hiện những suy
nghĩ của em bằng một bài văn NL III- Củng cố: Gv củng cố kiến thức.
===============================================================
Tiết 10+ 11+ 12- HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM MỘT SỐ ĐỀ BÀI NL VỀ VẤN ĐỀ
TTĐL
( Nhóm đề 1)
Đề 1: Nhà thơ Tố Hữu từng viết:
Có gì đẹp trên đời hơn thế
Người với người sống để yêu nhau.
Từ ý thơ trên, em hãy viết một bài văn nghị luận bèn về tình yêu thương con người.
MB: Nhà thơ TH từng viết .
Hai câu thơ gửi đến mỗi chúng ta bức thông điệp giản dị về tình yêu thương.
TB: -Giải thích: Tình yêu thương là tình cảm tự nhiên, xuất phát từ tình cảm chân thành của con
người. Nó là sự thấu hiểu, cảm thông và chia sẻ giữa người với người.
+) Hai câu thơ của TH thể hiện dưới dạng một câu hỏi song là lời khẳng định về ý nghĩa của
tình yêu thương: Trong cuộc đời không gì đẹp bằng tình yêu thương giữa người với người.
Bàn luận: - Tình yêu thương là thứ không thể thiếu trong cuộc sống. Nó là món quà kì diệu mà
mỗi chúng ta nhận được. Tình yêu thương có thể thay đổi được cuộc đời và số phận của mỗi
chúng ta. Tình yêu thương mang đến cho con người sự ấm áp, niềm tin và hy vọng, Đặc biệt
trong những lúc con người gặp khó khăn hoạn nạn hay bế tắc .
- Thật hạnh phúc biết bao, khi giữa những buồn đau bất hạnh, ánh sáng của tình yêu thương lại
hiện diện và soi rọi . Nó nâng đỡ, cổ vũ ta, làm tan biến trong ta mọi chán chường. Hy vọng lại
tràn trong ánh mắt. Những lúc ta vấp ngã, tình yêu thương của cha mẹ, sự động viên an ủi của
bạn bè làm ta mạnh mẽ, vững vàng hơn.
- Tình yêu thương cũng có thể làm nên sự sống. Nhờ tình yêu thương, mà biết bao cuộc sống em
thơ côi cút, bệnh tật lại vui sống giữa cuộc đời.Đó là nhờ những bàn tay và tấm lòng nhân ái.
- Nếu không có tình yêu thương, cuộc sống sẽ đầy buồn đau, khô héo và cả sự nhận tâm, độc ác.
Cuộc sống sẽ chẳng khác nào địa ngục.
Lật lại vấn đề, mở rộng
- Tình yêu thương mang đến cho chúng ta bao điều kì diệu, nó sưởi ấm lòng ta trước những rét
buốt của cuộc đời. Nó là ngọn gió mát lành có thể xoa dịu mọi vết thương. Song thật đáng tiếc,
trong xã hội còn có một số người thờ ơ với nỗi đau của người khác, coi tình yêu thương là một
thứ xa xỉ, không thể ban phát se chia. Sớm muộn, tâm hồn họ cũng sẽ cằn cỗi, cô đơn...
Bài học tư tưởng:
- Hãy yêu thương mọi người bằng sự chân thành của con tim. Hãy coi tình yêu thương là món
qùa vô giá và thiêng liêng nhất để không ngừng trao tặng ,sẻ chia. Tình yêu thương thật giản dị
bởi nó tồn tại trong những lời nói chân thành, một nụ cười thân thiện, cảm thông hạy một bàn tay
nâng đỡ, dịu dàng.
Hãy yêu thương để cuộc sống nở hoa và có thêm nhiều điều kì diệu.
Kết bài: - Cuộc sống chẳng thể nào thiếu yêu thương. Ta cần yêu thương như cần mặt trời sưởi ấm, cần
không khí để thở, để tồn tại. Hãy nở một nụ cười để xóa mọi nỗi buồn,làm một ngọn lửa để lan
tỏa ấm áp và một trái tim để yêu thương, thắp sáng niềm tin và hy vọng
Đề 2:
A) Mở bài:
- Tình cảm của con cái đối với cha mẹ là một tình cảm đặc biệt và thiêng liêng hơn tất thảy.
Chính vì vậy, trong thư gửi cho con, người cha trong văn bản “Mẹ tôi”(...) đã nhắn nhủ con
rằng:...
B) Thân bài:
- Trong lời nhắn nhủ của mình, người cha đã khẳng định và đề cao tình cảm yêu thương mà con
cái dành cho cha mẹ là thiêng liêng và đáng quý trọng. Nó thiêng liêng bởi nó là phẩm chất tự
nhiên của con người, là tình cảm biết ơn vô bờ mà con cái dành cho cah mẹ.. Và cha cũng rất nhẹ
nhàng nhưng nghiêm khắc nhắc nhở con: kẻ nào chà đạp lên tình cảm ấy sẽ là kẻ đáng xấu hổ và
nhục nhã.
- Lời nhắn nhủ của cha thật sâu sắc và có ý nghĩa. Có tình cảm nào đẹp hơn tình yêu thương cha
mẹ? Có ai quan trọng và quý hơn cha mẹ? Cha mẹ chính là người vĩ đại nhất trong cuộc đời mỗi
người. Cha mẹ không chỉ mang đến cho ta hình hài mà còn nuôi dạy ta lớn khôn. Vì ta , cah mẹ
có thể hi sinh tất cả. Với Người, con cái chính là niềm tin yêu và hy vọng.
Tâm hồn ta ấm áp biết bao khi có cha mẹ. Trái tim ta hạnh phúc biết bao khi nhận được tình yêu
vô bờ của cha mẹ. Cha mẹ chính là gia đình , là điểm tựa, là nơi bình yên nhất trong cuộc sống
bộn bề này....
Yêu thương cha mẹ là một trong những yếu tố làm nên sự hạnh phúc của gia đình. Đó cũng
chính là nền tảng để con người biết yêu thương mọi người. Người biết yêu thương, kính trọng
cha mẹ là người luôn được đề cao, trân trọng...
- Phản đề, mở rộng:
Trong XH ta hiện nay có một số người con thể hiện thái độ bất kính với cha mẹ. Họ chà đạp
lên tình yêu thương của cha mẹ, coi thường ch mẹ... Đó là những kẻ đáng xấu hổ, đáng bị xa
lánh và nguyền rủa...Bản thân họ cũng khó tìm thấy hạnh phúc, khó nhận được tình yêu thương
của người khác.
- Bài học TT:
Yêu thương , kính trọng cha mẹ vừa là bổn phận của đạo làm con vừa thể hiện đạo lý làm
người. Mỗi chúng ta hãy dành tất cả những tình cảm tốt đẹp nhất cho cah mẹ, hãy yeu thương,
nghe lời dạy bảo của cha mẹ, trân trọng, chăm sóc cha mẹ...Trong một số trường hợp có thể quan
điểm dạy dỗ của cha mẹ chưa phù hợp, hãy khéo léo nhẹ nhàng, chân thành bộc lộ quan điểm để
nhạn được sự chia sẻ của cha mẹ...
c) Kết bài:
Lòng kính yêu cha mẹ là một tình cảm đặc biệt, xuất phát từ trái tim mỗi con người
Hãy thắp sáng nụ cười của mẹ cha khi là những đứa con ngoan, giữ tròn đạo lý...
Đề 4: Trong bài thơ “ Quê hương”, nhà thơ Đỗ Trung Quân từng viết:
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người.
Từ ý thơ trên, em hãy viết một bài văn nghị luận nêu vai trò của quê hương đối với mỗi con
người.
MB: -Nhà thơ Đỗ Trung Quân, trong bài thơ “ Quê hương” có viết .
- Đó là một lời nhắc nhở, một bức thông điệp gửi tới mọi người về ý nghĩa và tầm quan trong
của quê hương.
Thân bài: - Giải thích ý thơ: Đoạn thơ đã dùng hình ảnh so sánh thật đặc sắc : quê hương –
mẹ. Cách so sánh ấy gợi lên sự gẫn gũi mà thiêng liêng của quê hương. Nó giống như người mẹ
hiền từ luôn trở che, bao dung và là điểm tựa của mỗi con người. Chính vì vậy , nhớ thương và
yêu quý quê hương là sự nuôi dưỡng tâm hồn mỗi người. Bởi con người chỉ “ thành người” khi
biết trân trọng và thủy chung với quê hương
- Bàn luận về trò của quê hương: Yêu quê hương là một tình cảm tự nhiên của con người. Quê
hương chính là những gì ta thương quý nhất. Đó là nơi có tiếng ru ầu ơ ấm áp của mẹ ngân lên
trong những đêm dài, là nơi có sự đùm bọc trở che của gia đình, chòm xóm. Quê hương là cả
một trời tuổi thơ lưu giữ hộ ta biết bao kỉ niệm. Khi xa quê những tình cảm nhớ thương cứ trối
dậy, tựa như ta đang nhớ về ánh mắt, nụ cười của mẹ. Bởi quê hương đã ấp ủ, nuôi dưỡng tâm
hồn ta, là điểm tựa cho mỗi bước ta đi trên bước đường dài rộng của cuộc đời.
+) Yêu quê hương cũng là biểu hiện của tình yêu đất nước. Đó là một đạo lý sống của mỗi con
người.
- Lật lại vấn đề, mở rộng: Phê phán biểu hiện vô ơn, bội bạc, coi thường quê hương, chê hoặc
xấu hổ vì quê hương còn nghèo nàn lạc hậu. Những người đó mãi không thể trưởng thành về
tâm hồn, nghèo nàn về văn hóa
- Bài học tư tưởng: Yêu, trân trọng quê hương: Biết giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp
của quê hương . Đồng thời cũng phải biết loại trừ những hủ tục lạc hậu Tích cực học tập,
đóng góp sức mình để xây dựng quê hương
C) Kết bài: - Tình yêu quê hương là một tình cảm vô cũng thiêng liêng. Đó là khởi nguồn của
tình yêu đất nước.
- Hãy luôn coi trọng quê hương như coi trọng người mẹ vĩ đại của mình.
Đề 6: Trong bài thơ” Con cò”, nhà thơ Chế Lan Viên có viết:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con.
Từ ý thơ trên, em hãy nêu suy nghĩ về tình mẫu tử.
A) MB:
- Tình mẫu tử là một tình cảm vô cùng quan trọng và thiêng liêng đối với mỗi con người. - Trong bài thơ “ Con cò”, nhà thơ CLV có viết:
........................
B) Thân bài:
- Giải thích: Tình mẫu tử là tình mẹ con. Hai câu thơ vừa mang hình thức cuả một lời ru tâm tình
mà mẹ dành cho con lại vừa giống như lời của người con cảm nhận được tình yêu vô bờ của mẹ.
Qua đó, nhà thơ CLV muốn gửi gắm đến người đọc một triết lý vô cùng sâu sắc: Hình bóng và
trái tim mẹ luôn bên con, theo con đến suốt cuộc đời.Dẫu thời gian có chảy trôi, con có lớn khôn,
trưởng thành thì tình cảm của mẹ là bất biến. Đó chính alf biểu hiện sâu sắc của tình mẫu tử.
-Bàn luận:
+) Tình mẫu tử là một thứ tình cảm vô cùng giản dị mà cũng rất đỗi thiêng liêng trong trái tim và
cuộc sống của con người. Tình mẫu tử chính là món quà quý giá nhất mà tạo hóa ban cho mỗi
chúng ta
+)Tình Mẫu tử là tình thương yêu, là sự hi sinh, sự chở che và bao dung của người mẹ đối với
con của mình. Dù thật giản dị bởi trên khắp thế gian, ở đâu cũng có mẹ nhưng thật thiêng liêng
bởi không thứ tình cảm nào cao cả và vĩ đại như tình mẹ với con và niềm yêu mến , tự hào của
con dành cho mẹ
+) Tình mẫu tử mang đến cho con người những niềm hạnh phúc ngọt ngào. Cũng là sự yêu
thương, chăm sóc của con người với con người nhưng những gì ta nhận được của người khác
không thể nào sánh được với tình mẹ. Ở mẹ vừa có tình yêu, có tình thương, có sự lo lắng, có sự
tự hào, có niềm tin và hy vọng dành cho con. Suốt cuộc đời tần tảo nuôi con, một người mẹ
không trông mong gì ở con mình sự báo đáp, niềm hạnh phúc lớn lao nhất nhất của một người
mẹ là được nhìn thấy con mình hạnh phúc. Mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho
con một giờ đau đớn, có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!
Người mẹ đã dành hết cuộc đời cho con, cho con tất cả. Thời gian và sự nhọc nhằn sẽ mang đến
cho mẹ có thể là sự già nua, sự tiều tụy nhưng với con mẹ không bao giờ là xấu xí. Mẹ giống như
một bà tiên trong cổ tích mang đến cho con niềm vui, xua tan đi trong con những muộn phiền
đau khổ. Mẹ là chỗ dựa ,là bờ vai để con ngả vào những lúc con vấp ngã trên đường đời.
+)Thật buồn tẻ và hẫng hụt biết bao nếu trên đời không có mẹ. Nếu vậy sẽ chẳng cò lời ru nào
khiến tâm hồn ta được bình yên. Chẳng lời vỗ về nào làm cho con bớt muộn phiền. Chẳng có lời
khích lệ nào khiến con tự tin ngẩng cao đầu bước tiếp sau mỗi lần thất bại. Cảm ơn cuộc đời đã
cho con có mẹ! - Lật lại vấn đề, mở rộng: Biết yêu thương , trân trọng mẹ là một điều đáng quý, là một đạo lý ở
dời, Nhưng thật ngạc nhiên và đáng tiếc, đâu đó vẫn còn những đứa con khinh rẻ, ruồng rẫy mẹ,
xúc phạm, làm đau lòng mẹ. Những kẻ đó sẽ không xứng đáng nhận được sự yêu thương của
mọi người .
- Bài học tư tưởng: Ta hãy dành một giây nào đó để báo hiếu và tỏ lòng kính trọng với người ta
gọi là Mẹ, dù rằng một số người có thể sẽ không nói điều đó thẳng thắn với mẹ mình. Chẳng
điều gì có thể thay thế mẹ được. Hãy trân trọng từng giây phút, dẫu rằng đôi khi mẹ không phải
là người hiểu ta nhất trong những người bạn của ta, có thể không đồng ý với những suy nghĩ của
chúng ta, nhưng người ấy vẫn là mẹ và chẳng ai trên đời này có thể thay thế mẹ.
KB: Hãy nhớ, yêu thương và kính trọng mẹ, dù bạn đi đến đâu hay ở bất cứ nơi nào, mẹ sẽ luôn
là người quan tâm, yêu thương, lo lắng cho bạn nhất. Hãy yêu mẹ hơn bản thân mình, vì cuộc đời
bạn sẽ vô nghĩa nếu không có Mẹ.
IV. Củng cố
- Gv yêu cần học sinh nhắc lại dàn ý, yêu cầu các đoạn trong bài văn
V. Bài tập về nhà
-Học sinh tự ôn nhóm đề 2 ( tiết sau kiểm tra miệng)
- Viết đề 8,13
======================
Buổi 5 ( Tiết 13+14+15)
Chuyên đề: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Văn bản: Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải )
* Tiết 13:
I. Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
- Những nét chính về nhà thơ Thanh Hải và bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
- Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên.
- Rèn kĩ năng viết mở bài, viết đoạn văn trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận đoạn thơ.
II. Nội dung bài học
1. Kiểm tra bài cũ;
Kiểm tra hai bài văn của hs.
2. Bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả
- Thanh Hải ( 1930-1980), tên khai sinh là Phạm Bá
Ngoãn. ? Nêu những nét hiểu biết của em về nhà - Thanh Hải hoạt động văn nghệ từ thời kháng chiến
thơ Thanh Hải? chống Pháp. Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, ông
là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn
học cách mạng ở miền Nam từ những ngày đầu.
GV: Bổ sung thêm những chi tiết khác. 2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời : Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được
viết vào tháng 11/1980, trước khi nhà thơ qua đời.
- Bài thơ thể hiện cảm xúc trước mùa xuân của thiên
nhiên và đất nước niềm yêu mến tha thiết với cuộc
sống , với đất nước và ước nguyện chân thành của tác
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? giả góp mùa xuân nho nhỏ của đời mình vào cuộc đời
chung, cho đất nước để cuộc sống ngày càng tươi đẹp
? Nội dung chính của bài thơ là gi? hơn.
- Nghệ thuật : thể thơ 5 chữ có âm hưởng nhẹ nhàng ,
? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật tha thiết, giàu chất nhạc và gắn với các làn điệu dân ca.
của bài thơ? Hình ảnh tiêu biểu , sử dụng biện pháp chuyển đổi cảm
giác và thay đổi cách xưng hô hợp lí.
Đề bài 1: Cảm nhận của em về hai khổ
thơ đầu bài Mùa xuân nho nhỏ. II. Nội dung kiến thức cơ bản cần nắm.
1.Mùa xuân của thiên nhiên đất trời.
Lớp 9C: Viết đoạn văn mở bài. - Bức tranh mùa xuân tươi thắm với những hình ảnh,
Lớp 9A; Viết đoạn văn trình bày luận màu sắc và âm thanh sống động.
điểm 1 + Một không gian cao rộng với dòng sông, màu sắc và
? Bức tranh mùa xuân của thiên nhiên bầu trời bao la.
được hiện lên qua những chi tiết nào? ( + Sắc thắm của mùa xuân thể hiện : màu xanh của
hình ảnh, màu sắc , âm thanh nào) dòng sông, sắc tím biếc – sắc màu đặc trưng của xứ
Huế trên nhành hoa.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân . + Âm thanh vang vọng , tươi vui của chú chim chiền
Gọi 2 HS lên bảng làm. chiện hót vang trời.
GV: Gọi HS nhận xét bài làm. - Cảm xúc say sưa , ngây ngất của nhà thơ trước khung
GV: chữa và bổ sung bài làm cho HS. cảnh mùa xuân tươi đẹp , tràn đầy sức sống của đất
trời.
+ Nhà thơ đưa tay hứng từng “giọt long lanh rơi” của
mùa xuân
+ Nghệ thuật ẩn dụ cảm giác đã diễn tả cảnh sắc tuyệt
đẹp : nhà thơ đưa tay hứng từng giọt âm thanh của
mùa xuân.
* Tiết 14, tiết 15.:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Lớp 9C: Xây dựng dàn ý cho luận điểm 2.Mùa xuân của đất nước.
2. - Mùa xuân của những con người cầm sung và người
Lớp 9A; Viết đoạn văn trình bày luận ra đồng. Lộc non trên lưng người ra trận chính là sức
điểm 2 mạnh của dân tộc, lộc trải dài nương mạ chính là sự
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân . hối hả , xôn xao cho một mùa màng mới, cho đồng
Gọi 2 HS lên bảng làm. rộng vẫn mãi mãi bạt ngàn một màu xanh.
GV: Gọi HS nhận xét bài làm. - Ý thơ gợi sự liên tưởng sâu sắc: Người ra trận phải
GV: chữa và bổ sung bài làm cho HS. đổ máu, người ra đồng phải đổ mồ hôi nước mắt .
Máu , mồ hôi, nước mắt của nhân dân ta đã góp phần
giữ lấy mùa xuân mãi mãi cho dân tộc.
- Từ đó tác giả tự hào về đất nước thân yêu với bốn
? Qua đó, giúp em hiểu được điều gì về ngàn năm trường kì lịch sử cùng bao nỗi vất vả gian
mùa xuân của đất nước? lao mà nhân dân đã phải trải qua. Song dù có biết bao
thử thách , đất nước Việt Nam, con người Việt Nam
vẫn như vì sao sáng mãi đi lên, mãi tiến lên phía trước.
3.Khát vọng, ước nguyện của nhà thơ.
- Khát vọng được hoà nhập vào cuộc sống của đất
Lớp 9C: Viết đoạn văn trình bày luận nước , được cống hiến phần tốt đẹp dù là nhỏ bé của
điểm 3 dựa trên dàn ý của gv. mình cho cuộc đời chung.
Lớp 9A; Viết đoạn văn trình bày luận - Nhà thơ đã dùng những hình ảnh đẹp của thiên nhiên
điểm 3. để nói lên ước nguyện của mình , mong ước được làm
con chim hót , làm một nhành hoa để được mang tiếng
hót , được dâng hương sắc cho đời.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân . - Những hình ảnh cành hoa, con chim ở đây được xuất
Gọi 2 HS lên bảng làm. hiện từ khổ thơ đầu đã tạo nên sự đối ứng chặt chẽ và
GV: Gọi HS nhận xét bài làm. mang thêm ý nghĩa mới : mình là những yếu tố làm
GV: chữa và bổ sung bài làm cho HS. nên mùa xuân.
- Ước nguyện của nhà thơ thật chân thành , tha thiết,
khiêm nhường. Nó thể hiện một nhân sinh quan cao
đẹp: vấn đề ý nghĩa của đời sống cá nhân trong mối
? Em có suy nghĩ ntn về ước nguyện của quan hệ với cộng đồng.
nhà thơ? - Đến giây phút cuối cùng, dù biết rất có thể ngày mai
- Chân thành, giản dị , khiêm nhường đây sẽ từ biệt cõi đời này mãi mãi nhưng ở khổ thơ
? Khổ thơ kết bài có gì đặc biệt? cuối , tiếng hát được cất lên bởi một tâm hồn đang tràn
- Là khúc hát của dân ca xứ Huế trề tình yêu thương và hi vọng.
? Thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác - Giai điệu mà nhà thơ muốn cất lên chính là điệu hát
giả? truyền thống của xứ Huế thân thương , dịu hiền . Câu
- Tinh thần lạc quan, yêu quê hương, yêu hát thể hiện tình yêu quê hương tha thiết.
thiên nhiên cuộc sống.
* Luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
1.Bài tập 1:
? Em có nhận xét gì về nhan đề bài thơ - Nhan đề bài thơ là một sáng tạo độc đáo của Thanh
Mùa xuân nho nhỏ? Hải. Mùa xuân nho nhỏ là một cách nói hình tượng.
Mùa xuân là cái trừu tượng, không hình hài cụ thể
được diễn đạt một cách thực thể gắn với tính từ nho
GV: yêu cầu HS làm việc cá nhân nhỏ, một từ láy có tính gợi hình.
- Nhan đề đó đặc biệt ở chỗ : Mùa xuân là một khái
Gọi đại diện trình bày. niệm trừu tượng , chỉ mùa xuân nhưng lại được đặt
cạnh nho nhỏ là một tính từ , nên mùa xuân trở nên
hiện hữa , có hình khối
Lớp 9a: Yêu cầu trả lời bài tập 1 thành - Tên bài thơ thể hiện chủ đề tác phẩm, ước nguyện
đoạn văn. làm một màu xuân , sống đẹp, làm mùa xuân nho nhỏ
góp phần làm nên mùa xuân lớn của đất nước.
Lớp 9C; Yêu cầu viết đoạn kết bài cho đề 2.Bài tập 2: Kết bài
bài 2; Cảm nhận của em về ba khổ thơ Đoạn thơ là ước nguyện chân thành và sâu sắc của
cuối của bài Mùa xuân nho nhỏ. Thanh Hải . Nhà thơ mong muốn được dâng hiến toàn
bộ sức lực của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc.
Lời thơ ấy đã trở thành lẽ sống phải biết cống hiến cho
cuộc đời, cho đất nước. Cùng quan điểm ấy nhà thơ Tố
? Em có suy nghĩ gì về ước nguyện của Hữu cũng viết:
nhà thơ? “Nếu là con chim, chiếc lá,
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
? Hãy lấy một vài VD để chứng minh. Lẽ nào vay mà không có trả
GV: yêu cầu HS làm việc cá nhân Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình”.
( Một khúc ca)
Gọi đại diện trình bày.
III. Củng cố, dặn dò
1. Củng cố: GV sơ kết nội dung buổi học
2. Dặn dò: Học thuộc bài thơ
Học thuộc phần nội dung kiến thức cơ bản cần nắm.
Hoàn thiện bài văn hoàn chỉnh của đề bài trong buổi học.
===================================
Buổi 6( Tiết 16+17+18)
Chuyên đề: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Văn bản: Viếng lăng Bác ( Viễn Phương)
* Tiết 16:
I. Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
- Những nét chính về nhà thơ Viễn Phương và bài thơ Viếng lăng Bác.
- Cảm xúc của tác giả khi đến lăng Bác.
- Rèn kĩ năng viết mở bài, viết đoạn văn trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận đoạn thơ.
II. Nội dung bài học
3. Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
- Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên đất trời được tác giả cảm nhận ntn?
- Hình ảnh mùa xuân của đất nước được tác giả cảm nhận ntn?
- Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ Mùa xuân nho nhỏ. 4. Bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả
- Nhà thơ Viễn Phương , tên khai sinh là Phan Thanh Viễn
(1928-2005), quê ở tỉnh An Giang.
- Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, ông hoạt
? Nêu những nét chính về nhà thơ Viễn động ở Nam Bộ, là một trong những cây bút có mặt sớm
Phương? nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng Miền Nam trong
thời kì chống Mĩ cứu nước.
GV: giảng, bổ sung. - Thơ Viễn Phương dung dị , cảm xúc sâu lắng thiết tha,
ngôn ngữ thơ đậm đà màu sắc Nam Bộ.
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ Viếng lăng Bác được viết năm
1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc
? Bài thơ Viếng lăng Bác được viết trong thắng lợi, đất nước thống nhất , lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
hoàn cảnh nào? cũng vừa khánh thành, Viễn phương ra thăm miền Bắc, vào
lăng viếng Bác.
- Nội dung: Bài thơ là niềm xúc động thành kính , thiêng
liêng, lòng biết ơn , tự hào pha lẫn đau xót của tác giả khi
vào lăng viếng Bác.
? Nêu nội dung chính của bài thơ ? - Nghệ thuật : Bài thơ có giọng điệu trang trọng, tha thiết ,
sâu lắng. Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp , giàu tính biểu tượng
? Bài thơ thể hiện những nét đặc sắc nghệ vừa gần gũi thân quen, vừa sâu sắc.
thuật ntn?
II. Nội dung kiến thức cơ bản cần nắm.
1.Cảm xúc của nhà thơ khi ngắm khung cảnh quanh
lăng ( khổ 1)
Đề bài: Cảm nhận của em về hai khổ thơ - Câu thơ mở đầu ngắn gọn như một lời thông báo nhưng
đầu bài Viếng lăng Bác. chứa chan cảm xúc: tâm trạng xúc đúc động của một người
từ chiến trường miền Nam sau bao năm mong mỏi , bây giờ
Lớp 9C: Viết đoạn văn mở bài. mới được ra viếng lăng Bác.
Lớp 9A; Viết đoạn văn trình bày luận - Đến viếng lăng Bác , nhà thơ bắt gặp hình ảnh hàng tre:
điểm 1 + Hàng tre bát ngát : là hình ảnh thân thuộc của làng quê,
đất nước Việt Nam.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân . + Hàng tre xanh xanh Việt Nam: đã trở thành một biểu
Gọi 2 HS lên bảng làm. tượng của dân tộc Việt Nam.
GV: Gọi HS nhận xét bài làm. + Cây tre đứng thẳng hàng trong bão táp mưa sa mang ý
GV: chữa và bổ sung bài làm cho HS. nghĩa biểu tượng cho sức sống bền bỉ , kiên cường của dân
tộc trước thăng trầm của lịch sử.
* Tiết 17,18:
I. Mục tiêu: Giúp HS hiểu: - Cảm xúc của tác giả khi ngắm nhìn dòng người vào lăng
- Cảm xúc của nhà thơ khi vào trong lăng
- Tâm trạng , cảm xúc của nhà thơ khi dời lăng Bác.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận đoạn thơ.
II. Nội dung bài học
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
2.Cảm xúc của nhà thơ khi ngắm nhìn dòng người vào
HS TB: Xây dựng dàn ý cho luận điểm 2. lăng.
HS khá, giỏi; Viết đoạn văn trình bày - Cặp hình ảnh thực và ẩn dụ sóng đôi đã khẳng định công
luận điểm 2 lao của Bác đối với dân tộc Việt Nam.
+ Mặt trời đi qua trên lăng là hình ảnh thực của vũ trụ.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân . Mặt trời mang sự sống đến cho vạn vật trên trái đất đã làm
Gọi 2 HS lên bảng làm. sâu sắc hơn ý nghĩa cho hình ảnh ẩn dụ ở câu thơ sau.
GV: Gọi HS nhận xét bài làm. + Mặt trời trong lăng là hình ảnh ẩn dụ giàu ý nghĩa: Bác
GV: chữa và bổ sung bài làm cho HS. Hồ là mặt trời của dân tộc Việt Nam, Người đã mang sự
sống đến cho dân tộc ta . Câu thơ vừa làm nổi bật sự vĩ đại
của Bác, vừa thể hiện lòng tôn kính của dân tộc Việt Nam
đối với Bác kính yêu.
- “Dòng người đi trong thương nhớ” là hình ảnh thực làm
rõ nghĩa cho hình ảnh ẩn dụ đẹp đầy sáng tạo của nhà thơ.
Dòng người bất tận ngày ngày vào viếng lăng Bác là tràng
hoa kết bằng nỗi thương nhớ , thành kính của nhà thơ , của
người dân Việt Nam kính dâng lên vị cha già muôn vàn
kính yêu của dân tộc.
HS TB: Viết đoạn văn trình bày luận 3.Cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ khi vào trong lăng.
điểm 3 - Khung cảnh và không khí thanh tĩnh như ngưng kết cả
thời gian và không gian ở trong lăng Bác.
HS khá giỏi; Viết đoạn văn trình bày luận + Câu thơ đã diễn tả rất chính xác và tinh tế sự yên tĩnh ,
điểm 3 trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ , trong trẻo của không
gian trong lăng.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân . + Hình ảnh vầng trăng sáng dịu hiền gợi đến tâm hồn cao
Gọi 2 HS lên bảng làm. đẹp , sáng trong của Bác và những vần thơ tràn đầy ánh
GV: Gọi HS nhận xét bài làm. trăng của Người.
GV: chữa và bổ sung bài làm cho HS. III. Tâm trạng của nhà thơ khi nghĩ về sự ra đi của
Bác Hồ được thể hiện thật xúc động qua hình ảnh thơ
ẩn dụ:
+ Hình ảnh “ trời xanh là mãi mãi” đã cho chúng ta cảm
nhận : Bác đã hoá vào trời xanh bất tử để còn mãi với non
sông đất nước.
+ Dù đã tin Bác bất tử nhưng nhà thơ vẫn vô cùng đau xót
. Nỗi đau hiển hiện , nặng trĩu, nhói đau trong tâm can nhà
thơ được bộc lộ trực tiếp qua một dòng thơ giản dị.
4.Tâm trạng của nhà thơ khi dời xa lăng Bác. - Nhà thơ giãi bày nỗi nhớ thương khi phải về miền Nam,
xa Bác.
- Câu thơ “ Mai về miền Nam thương trào nước mắt” thể
hiện cảm xúc mãnh liệt cuộn dấng mọt cách mạnh mẽ ,
HS TB: Xây dựng dàn ý cho luận điểm 4. không kìm nén nổi của nhà thơ khi sắp phải trở về miền
HS khá giỏi: Xây dựng dàn ý cho luận Nam và phải xa Bác.
điểm 4. - Từ đau thương, Viễn Phương đã thể hiện tình cảm, lòng
thành kính , biết ơn Bác bằng những ước nguyện chân
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân . thành. Nhà thơ muốn hoá thân , hào nhập vào cảnh vật ở
Gọi 2 HS lên bảng làm. bên lăng Bác để được mãi mãi bên Người: muốn làm con
GV: Gọi HS nhận xét bài làm. chim cất cao tiếng hót, muốn làm bông hoa toả hương
GV: chữa và bổ sung bài làm cho HS. thơm ngát. Đặc biệt tác giả muốn làm cây tre trung hiếu –
người con trung hiếu luôn ở bên Bác kính yêu.
? Em có suy nghĩ gì về ước nguyện của
tác giả?
- Chân thành , giản dị
II. Luyện tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
1.Bài tập 1:
? Phân tích hình ảnh hàng tre trong bài thơ? Gợi ý:
- Hình ảnh hàng tre trước hết có ý nghĩa tả thực
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân + Tre gợi lên sự gần gũi , giản dị , thân thuộc của quê
hương.
Gọi HS lên bảng trình bày - Nghĩa biểu tượng: nói về sức sống và tinh thần quật
GV: Gọi hs nhận xét. GV bổ sung bài làm cường của dân tộc ( lấy dẫn chứng).
cho HS. - Cây tre trung hiếu : trung hiếu với lí tưởng của Bác, của
dân tộc.
? Cảm nhận của em về 2 câu thơ sau:
2.Bài tập 2:
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Gợi ý:
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”. - Hình ảnh mặt trời trong câu thơ thứ nhất là hình ảnh tả
BT Tiếng việt; Từ “mặt trời” trong câu thơ thực.
thứ hai được dùng theo nghĩa gốc hay - Hình ảnh mặt trời trong câu thơ thứ hai là hình ảnh ẩn dụ.
nghĩa chuyển? Đây có thể coi là hiện tượng Hình ảnh ẩn dụ này vừa nói lên sự vĩ đại của Bác (như mặt
chuyển nghĩa của từ ko? Vì sao? trời) , vừa thể hiện niềm tôn kính của nhân dân
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Vì
Gọi HS lên bảng trình bày. từ “mặt trời” có nghĩa là chỉ Bác khi đặt trong câu thơ, còn
GV: Nhận xét , đánh giá bài làm. tách khỏi văn cảnh, trong từ điển từ “mặt trời” không còn
nghĩa như vậy nữa,
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_hoc_ki_ii_buoi_1_8.pdf



