Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Chuyên đề 3: Rèn kĩ năng làm câu 1 đọc hiểu
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Chuyên đề 3: Rèn kĩ năng làm câu 1 đọc hiểu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHUYÊN ĐỀ 3: RÈN KỸ NĂNG LÀM CÂU CÂU 1- ĐỌC HIỂU ( 4 BUỔI)
I.Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Học sinh nắm chắc các vùng kiến thức thường xuất hiện trong câu hỏi đọc – hiểu:
Tiếng Việt, Tập làm văn, Liên hệ...
2. Kĩ năng:
- Học sinh thành thạo kĩ năng làm bài: trả lời trúng, ngắn gọn, đầy đủ.
3. Thái độ: Tự giác, tự tin
II, Phương pháp
-GV cung cấp học liệu, học sinh ra đề theo các cấp độ
III. Nội dung
Buổi 1: Ôn tập chung về kiến thức , kĩ năng phần đọc hiểu
I.Kiến thức chung( tài liệu ôn tập vào lớp 10)
-GV hướng dẫn hs ôn tập, củng cố phần lsi thuyết về các kiến thức sau:
1.Từ: Cấu tạo từ ( chú ý đến từ láy), Nghĩa của từ ( Nhiều nghĩa, gốc, chuyển), Các
lớp từ ( Đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm), từ tượng hình, từ tượng thanh, từ loại...
2.Cụm từ: Cố định ( Thành ngữ). Tự do
3.Câu: Mục đích nói/ cấu tạo
4.Các thành phần câu( CN, VN, TN, TPBL, KN)
5. Các phép liên kết
6. Hội thoại, giao tiếp ( Lượt lời, ngôn ngữ , vai xã hội), nghĩa tường minh và
nghĩa hàm ẩn
7.Các biện pháp tu từ
8.Các dạng câu hỏi liên hệ/ bài học
II. Kĩ năng làm bài tập
- Đọc kĩ đề, gạch dưới những từ ngữ quan trọng - Trả lời đúng, trúng, rõ ràng theo ý
- Đối với câu hỏi nêu quan diểm: Cần lí giải rõ ràng( Đồng ý hay không đồng
ý? Tại sao) ; Câu hỏi rút ra bài học/ thông điệp: Cần trả lời rõ: Nghĩ g? Là,
gì?Làm thế nào?
III. Bài tập cũng cố lí thuyết
1) Từ Láy:
Bài 1: Chỉ ra và phân tích giá trị của các từ láy trong các trường hợp sau:
a)Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Qua Đèo Ngang- bà Huyện Thanh Quan)
b) Nao lao dòng nước uốn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè nắm đất bên đàng
Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
( Cảnh ngày xuân- Truyện Kiều)
c) Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh ánh trăng loe.
d) Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
( Bếp lửa- Bằng Việt)
e) Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc ( Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải)
g) Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
( Sang thu- hữu Thỉnh)
h)Nỗi niềm chi rứa Huế ơi!
Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên
i) Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông
2) Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Bài 1: Trong các từ “đầu” dưới đây, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được
dùng theo nghĩa chuyển, nêu phương thức chuyển?
a) Đầu súng trăng treo
( Đồng chí: Chính Hữu)
b) Ngang lưng thì thắt bao vàng
Đầu đội nón dấu vài mang súng dài
c) Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Bài 2:
Khi ng êi ta ®· ngoµi 70 xu©n th× tuæi t¸c cµng cao, søc khoÎ cµng thÊp.
(Hå ChÝ Minh, Di chóc)
Cho biÕt dùa trªn c¬ së nµo, tõ xu©n cã thÓ thay thÕ cho tõ tuæi. ViÖc thay tõ trong
c©u trªn cã t¸c dông diÔn ®¹t nh thÕ nµo?
Bài 3: Giải nghĩa các từ chân trong các trường hợp dưới đây, cho biết từ “ Chân”
nào được dùng theo nghĩa gốc, từ chân nào được dùng theo nghĩa chuyển, nêu
phương thức chuyển.
a) Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ
b) Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vần vững như kiềng ba chân
c) Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
d) Bố em có chân trong Hội đồng nhân dân huyện kì này.
Bài 4: Giải nghĩa các từ “xuân” trong các trường hợp sau và cho biết trường hợp
nào từ “Xuân” được dùng theo nghĩa gốc, trường hợp nào dùng theo nghĩa chuyển,
nêu PT chuyển?
a) Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
b) Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non
Bài 5: Trong hai c©u th¬ sau, tõ hoa trong thÒm hoa, lÖ hoa
® îc dïng theo nghÜa gèc hay nghÜa chuyÓn? Cã thÓ coi ®©y lµ hiÖn t îng chuyÓn
nghÜa lµm xuÊt hiÖn tõ nhiÒu nghÜa ® îc kh«ng? V× sao?
“Nçi m×nh thªm tøc nçi nhµ,
ThÒm hoa mét b íc lÖ hoa mÊy hµng!”
( NguyÔn Du, TruyÖn KiÒu).
Bài 6: Trong các từ “lá” dưới đây, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được
dùng theo nghĩa chuyên? Nêu Pt chuyển:
a) Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Bài 7: Trong các từ vai, miệng, chân, tay dưới đây, từ nào được dùng theo nghĩa
gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Nêu phương thức chuyển.
Áo anh rách vai
Quần tôi vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày.
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay Bài 8: Trong bài “ Mùa xuân nho nhỏ” của thanh Hải có câu:
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy trên lưng
Từ Lộc trong trường hợp này được hiểu như thế nào? Tại sao hình ảnh người cầm
súng lại được miêu tả “ Lộc giắt đầy trên lưng”
Bài 9: Giải nghĩa từ “mua”trong các trường hợp sau và cho biết , từ” mua” nào
được dùng theo nghĩa gốc, từ “ mua”nào được dùng theo nghĩa chuyển? Nêu
phương thức chuyển:
a) Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi
b) Bán anh em xa , mua láng giềng gần
c) Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
3.Biện pháp tu từ
Bài tập1: Chỉ ra và phân tích tác dụng của Biện pháp tu từ có trong các trường hợp
dưới đây:
a) Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
b) “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
c) dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe như nước, áo quần như nêm
d) Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
( trích: chị em Thúy Kiều- Nguyễn Du
đ) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ , em nằm trên lưng
( Khúc hát ru những...mẹ- Ng. K. Điềm)
e) Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim ( Bài thơ về tiểu đội...kính- Phạm T. Duật
ê) Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình.
( Ánh trăng- Nguyễn Duy)
g)Đât nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
h) Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
i)Sông được lúc dềnh dàng
chim bắt đầu vội vã
có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
( Sang thu- Hữu Thỉnh)
k) Giếng nước , gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vầng trán đẫm mồ hôi.
( Đồng chí- Chính Hữu)
l) Rộng thương nội cỏ hoa hèn
Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau.
Bài 2: : Chỉ ra và phân tích tác dụng của Biện pháp tu từ có trong các trường
hợp dưới đây:
a) Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đã qúa nửa thì chưa thôi.
b. Cháu chiến đấu hôm nay Vì lòng yêu tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ
( Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh
c)Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
( Hoàng Trung Thông)
d) Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hào ca
Một nốt trầm xao xuyến
( Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải)
( Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh
c) Mai về Miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn Làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
( Viễn Phương)
e) Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bẩy mươi chín mùa xuân.
g) Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc
( Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải
h) Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi sôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng -bếp lửa
i) Gươm mài đá đá núi cũng mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn
( Bình Ngô đại cáo)
k) Thà rằng liều một thân con
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
l) Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
m) Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lống cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
Ô)Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì dưng dưng
Như là đồng là bể
Như là sông là rừng
4. Khởi ngữ
Bài 1: Xác định khởi ngữ có trong các trường hợp sau:
a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác , lạ lùng. Còn anh, anh
không ghìm nổi xúc động.
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi
c) Vâng! Ông giáo dạy phải!Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
d)Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan- xi- păng cao ba nghìn một trăm bốn
mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu.
e) Làm khí tượng, ở được cao như thế mới là lí tưởng chứ.
g)Đối với cháu, thật là đột ngột.
h) Ông cứ vờ đứng xem tranh ảnh, chờ người ta đọc rồi nghe lỏm. Điều này, ông
khổ tâm hết sức.
i) Xây cái lăng ấy, cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch đập đá làm phu hồ cho nó.
k) Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm”.
5) Các thành phần biệt lập:
Bài tập 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của các thành phần biệt lập có trong các trường
hợp sau: a) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng , con anh sẽ chạy xô vào lòng
anh, sẽ ôm chặt lấy anh.
b) Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi
không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.
c)Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê sợ hơn cả những tiếng kia
nhiều.
d) Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối điều gì, hình như chỉ có
tình cha con là không thể chết được, anh đưa tay vào túi móc cây lược đưa cho tôi
rồi nhìn tôi hồi lâu.
đ) Tim tôi cũng đập không rõ. Dường như vật duy nhất phớt lờ mọi biến động
xung quanh là chiếc kim đồng hồ.
e) Thật đấy, chuyến này không được độc lập thì chết đi chứ sống làm gì cho nhục
ê) Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, nhà họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt của
người thanh niên.
l) Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
6: Các phương châm hôi thoại
Bài tập 1:- Câu tục ngữ “ Lời nói gói vàng” và
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Có mâu thuẫn với nhau không? Dựa vào các phương châm hôi thoại em hãy lí giải
điều đó.
2- So sánh sự việc xảy ra:
- Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Với lời bà dặn cháu trong bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt:
- Cứ bảo nhà vẫn được bình yên
Ta thấy có một phương châm hội thoại đã bị vi phạm. Đó là phương châm nào?lí
giải ý nghĩa sự không tuân thủ phương châm hội thoại đó.
7.Nghĩa tường minh và hàm ý:
Bài tập 1: Xác định câu chứa hàm ý và giải đoán hàm ý trong các trường hợp dưới
đây:
a) Ngủ yên!Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ
Cành có mềm mẹ đã sẵn tay nâng.
b)Cô tôi liền vỗ vai tôi, cười và nói rằng:
- Mày dại quá, cứ vào đi , tao chạy tiền tàu cho. Vào mà bắt mợ mày may vá, sắm
sửa và thăm em bé chứ.
( Trích: Trong lòng mẹ- Nguyên Hồng)
c) Vợ chàng quỷ quái tinh ma
Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau
Kiến bò miệng chén chưa lâu
Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa.
( trích: Kiều báo oán)
d) Tuổi già cần nước che, ở Lào Cai đi sớm quá. Anh hãy đưa ra cái món chè pha
nước mưa thơm như hoa caueb Yên Sơn nhà anh.
đ) Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
e)Chính anh thanh niên giật mình hét to, giọng đầy tiếc rẻ. anh chạy ra phái sau rồi
trở vào liên, tay cầm một cái làn. Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy.
Ê) Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “ Ba vô ăn cơm”. Con bé
cứ đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi.
g) Mời bác và cô vào trong nhà. Chè đã ngấm rồi đấy
8.- Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.
Bài tập : Tìm lời dẫn trực tiếp và gián tiếp trong những câu sau đây:
a) Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
b) Mẹ ơi, trên mây có người đang gọi con:
Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà. Bọn tớ chơi với bình minh vàng,
Bọn tớ chơi với vầng trăng bạc.
c) Nhà họa sĩ nghĩ thầm:” Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn
dẹp, chưa kịp gấp chăn màn chẳng hạn”
d) Cháu nói: “ đấy bác cũng chẳng “ thèm” người là gì?”
Bài 2: Xác định lời dẫn trực tiếp sau đó chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián
tiếp trong các trường hợp sau:
a) ông lão nắm hai tay lại mà rít lên:
Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian
bán nước để nhục nhã thế này?
b)Thôi u không ăn, u để phần cho con. Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi. U
không muốn ặn tranh của con. Con cứ ăn thật no, không phải nhường cho u.
9: Liên kết câu và Liên kết đoạn văn
Bài tập : Chỉ ra phép liên kết có trong các trường hợp dưới đây:
a) Họa sĩ nào cũng đến SaPa! Ở đấy tha hồ vẽ. Tôi đi đường này ba mươi hai năm.
Trước cách mạng tháng tám tôi chở lên chở về mãi nhiều họa sĩ như bác. Họa sĩ Tô
Ngọc Vân này, họa sĩ Hoàng Kiệt này...
b) Không một hôm nào bà Hai ở quán về mụ không sấn đến vạch thúng ra xem:
- Ái chà! Nhà này có mớ cá ngon gớm, chiều tớ phải sang xin một bát mới được.
Thế là chiều mụ sai con bưng bát đến xin
c) Ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết
.Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí
ra từng mảnh vụn. Gió . Và tôi thấy đau, ướt ở má
d) Cô bé hàng xóm đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “ Bác cần nằm
xuống phải không a?”
đ) Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông cứ trào ra: “Chúng nó là trẻ con làng việt
gian đấy ư?”
e)Ông Hai hì hục vỡ một vạt đất rậm ngoài bờ suối từ sáng đến giờ.Có một mình,
ông phải làm cố, hai vai ông mỏi nhừ. Ông nằm vật lên giường vắt tay lên trán
nghĩ ngợi vẩn vơ.Ông lại nghĩ về cái làng của ông. Ông thấy mình như trẻ ra.
g) văn nghệ đã làm cho tâm hồn của họ thực sự được sống. Lời gửi của văn nghệ là
sự sống. Sự sống ấy tỏa đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn. Văn nghệ nói chuyện với
tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ ,nhất là trí thức
===========
Buổi 2,3,4: LUYỆN TẬP
Bài 1:
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ xở
Làm nên Đất Nước muôn đời ...
(Đất Nước - trích Mặt đường khát vọng, theo Văn học 12, tập một, tr.249, XNB
Giáo dục - 2006)
1. Xác định nội dung chính của khổ thơ trên ?
2.Xác định thành phần biệt lập có trong đoạn thơ
3.Chỉ ra và phân tích 02 tác dụng của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ
4.Tìm các từ đồng nghĩa với từ Đất nước
5.Em hiểu như thế nào về câu thơ
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ xở
6. Hãy nêu ít nhất 2 lí do trả lời câu hỏi sau: Đất nước muôn đời được làm nên bởi
những yếu tố nào?
Bài 2:
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:
Ở nhà, việc học hành của tôi luôn là một thảm kịch, chắc quý vị có thể tưởng
tượng ra... Mẹ tôi khóc còn bố tôi mắng tôi, và nếu không phải thế thì là ngược lại,
mẹ tôi mắng tôi còn bố tôi chẳng nói gì cả. Còn tôi, tôi rất đau khổ khi nhìn thấy
họ như thế, nhưng tôi có thể làm gì được đây? Tôi có thẻ nói gì với họ trong những
trường hợp như vậy? Chẳng gì cả. Tôi chẳng thể nói gì vì nếu tôi mở miệng ra,
mọi chuyện còn tệ hơn. Họ chỉ biết lặp đi lặp lại có một điều như lũ vẹt:
"Học đi!"
"Học đi!" "Học đi!" "Học đi!"
"Học đi!"
Được rồi, hiểu rồi. Tôi có phải là đứa ngu đần toàn diện đến độ đó đâu. Tôi
cũng muốn học lắm; nhưng khổ nỗi tôi không học nổi. Tất cả những gì diễn ra ở trường, tôi nghe cứ lùng bùng trong lỗ tai. Nó vào tai này, ra tai kia. Người ta đã
mang tôi đi khám cả ti tỉ bác sĩ, khám mắt, khám tai, thậm chí cả khám não nữa.
Kết luận cuối cùng sau hàng loạt những việc vô bổ ấy, đó là khả năng tập trung
của tôi có vân đề. Thế cơ đấy! Tôi thì tôi biết rất rõ là mình bị làm sao, nếu họ mà
hỏi tôi sẽ nói ngay. Tôi không có vấn đề gì hết, hoàn toàn không. Chỉ bởi vì những
điều đó không làm tôi quan tâm. Tôi không quan tâm, có vậy thôi. Chấm hết.”
(35kilo hi vọng-
AnnalGavalda)
Câu 1: Xét theo cấu tạo câu "Học đi!" và câu Chấm hết.” thuộc kiểu câu nào?
Câu 2: :Theo kết luận của bác sĩ vì sao nhân vật tôi có kết quả học tập không như
ý muốn?
Câu 3: Xác định phép liên kết trong hai câu sau Chỉ bởi vì những điều đó không
làm tôi quan tâm. Tôi không quan tâm, có vậy thôi. Chấm hết
Câu 4:Xác định lời dẫn trong đoạn trích và cho biết đó là lời dẫn nào?
Câu 5: Chỉ ra và phân tích tác dụng của BPTT trong các câu sau
Chỉ bởi vì những điều đó không làm tôi quan tâm. Tôi không quan tâm, có
vậy thôi. Chấm hết.”
Câu 6: Theo em làm sao ta có thể biến việc học thưc sự trở thành niềm hạnh phúc
Bài 3:
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi
Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió Nếu nhắm mắt, nghĩ về cha mẹ
Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay Đã nuôi em khôn lớn từng ngày
Tiếng lích rích chim sâu trong lá, Tay bồng bế sớm khuya vất vả
Con chìa vôi vừa hót vừa bay. Mắt nhắm rồi, lại mở ra ngay.
( Nói với em- Vũ Quần Phương)
Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện
Sẽ được nhìn thấy các bà tiên
Thấy chú bé đi hài bảy dặm
Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền.
1.Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ.
2.Xác định các từ láy có trong đoạn thơ 3. Tìm những cặp từ trái nghĩa có trong câu thơ sau:
Tay bồng bế sớm khuya vất vả
Mắt nhắm rồi, lại mở ra ngay.
4, Chỉ ra biện pháp tu từ có trong bài thơ và nêu tác dụng.
5.Tìm các chi tiết trong đoạn trích có sử dụng chất liệu văn học dân gian.
6. Đoan thơ cuối của bài thơ gợi cho em suy nghí gì về bổn phận của con đối với
cha mẹ ?
( ( Trả lời khoảng 2 đến 3 câu.)
Học sinh làm các câu hỏi đọc hiểu trong Sách ôn tập
GV nhận xét, củng cố.
Bài 4. Đọc kĩ đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
CÚC ƠI
Tiểu đội đã xếp một hàng ngang
Cúc ơi em ở đâu không về tập hợp?
Chín bạn đã quây quần đủ mặt
Nhỏ-Xuân-Hà-Hường-Hợi-Rạng-Xuân-Xanh
A trưởng Võ Thị Tần điểm danh
Chỉ thiếu mình em
(Chín bỏ làm mười răng được!)
Bọn anh đã bới tìm vẹt cuốc
Ðất sâu bao nhiêu bọn anh không cần
Chỉ sợ em đau nên nhát cuốc chùng
Cúc ơi! Em ở đâu?
[ ] Cúc ơi...ời...ơi!
a. (0.5 điểm). Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. .
b. (0,5 điểm). Chỉ ra kiểu câu theo cấu tạo và theo mục đích nói cho câu thơ sau:
“Cúc ơi!”
c. (0,5 điểm). Nêu tác dụng của dấu hỏi chẩm trong câu thơ “Em ở đâu?”
d.Xác định thành phần biệt lập có trong đoạn trích.
e (1.5 điểm).Tìm và phân tích tác dụng của một phép tu từ nổi bật được sử dụng
trong đoạn thơ.
f (1 .0 điểm). Đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ gì? (trả lời ngắn gọn khoảng 5 – 7
dòng)
Bài 5: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Một chàng trai quyết định hiện thực hóa ước mơ của mình. Nhưng anh ta không
đủ mạnh mẽ để thực hiện điều đó. Anh ta đến bên mẹ:
- Mẹ ơi, giúp con với!
- Con trai, mẹ sẵn sàng giúp con, nhưng mẹ không thể. Mọi thứ mẹ có, mẹ đã
cho con rồi. Chàng trai đến gặp một nhà thông thái:
- Thưa ngài, hãy chỉ cho tôi, ở đâu tôi có thể tìm ra sức mạnh để biến ước mơ
của mình thành hiện thực?
- Người ta bảo trên ngọn Everest ấy. Ta đã tới nhưng không tìm thấy gì ngoài
những cơn gió tuyết lạnh. Và khi ta trở về, thời gian đã mất không lấy lại được...
Chàng trai đi hỏi rất nhiều người nữa, nhưng kết quả của hành trình đi tìm sức
mạnh vẫn chỉ là sự hoang mang.
- Tại sao cháu có vẻ lo lắng vậy? Một ông lão đi ngang qua hỏi chàng trai.
- Cháu có một ước mơ, ông ạ. Nhưng cháu không biết lấy đâu ra sức mạnh để
thực hiện ước mơ ấy. Cháu đã hỏi khắp rồi nhưng không ai có thể giúp cháu.
- Không ai à, ông lão nháy mắt, cháu đã hỏi bản thân mình chưa?
(Theo Bạn chỉ sống có một lần, Bộ sách Keep Calm, Nhã Nam tuyển chọn, NXB Trẻ 2017)
a. Trong văn bản trên có bao nhiêu lượt lời?
b. Chỉ ra một phép liên kết có trong đoạn văn sau:
“Cháu có một ước mơ, ông ạ. Nhưng cháu không biết lấy đâu ra sức mạnh để
thực hiện ước mơ ấy. Cháu đã hỏi khắp rồi nhưng không ai có thể giúp cháu.”
c. Xác định thành phần nòng cốt của câu: “Một chàng trai quyết định hiện
thực hóa ước mơ của mình.”
d. Em hiểu như thế nào về lời của ông lão: “Cháu đã hỏi bản thân mình
chưa?”
e. Nêu 02 khó khăn mà mỗi người có thể gặp trong quá trình thực hiện ước
mơ?
f. Từ nội dung văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân? Bài 6: (1) “Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đường Hồ Chí Minh
xứng đáng được gọi là huyền thoại với 5 trục dọc, 21 trục ngang tạo nên “bát quái
trận đồ” hùng vĩ trên trùng điệp vạn lý Trường Sơn. Đường Trường Sơn là một chiến
công chói lọi trong lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta. Đường
Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí phách
anh hùng... (Lê Duẩn). Chiến tranh đã lùi xa, những dấu tích bi tráng của dân tộc
trong những năm tháng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước/ Mà lòng phơi phới dậy
tương lai (Tố Hữu) vẫn không phôi phai. Trong ký ức dân tộc, đường Hồ Chí Minh
chưa bao giờ bị mờ nhạt bởi những giá trị lịch sử, văn hoá đặc biệt có từ quá khứ và
sự tiếp nối tốt đẹp hiện nay gắn với công cuộc dựng xây đất nước và bảo vệ Tổ quốc
thân yêu. Cùng với đường Trường Sơn trải dọc ngang trên mặt đất như một công
trình vĩ đại còn có một đường Trường Sơn khác hiện lên hùng tráng trong văn thơ
một thời. Tôi muốn gọi đó là đường Trường Sơn “đặc biệt” do một “binh chủng đặc
biệt” làm nên. Họ là các nhà văn, nhà thơ của thời chống Mỹ oanh liệt.
(2) Còn nhớ, trong thi phẩm Nước non ngàn dặm, sáng tác năm 1973, nhà thơ
Tố Hữu viết: Trường Sơn, đông nắng, tây mưa/ Ai chưa đến đó như chưa rõ mình.
Trường Sơn thời đánh Mỹ được coi như biểu tượng của lòng yêu nước cao cả, là nơi
hội tụ chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Đó cũng là nơi khơi nguồn cảm hứng sáng
tạo văn học dạt dào bởi hiện thực chiến tranh bộn bề cháy bỏng, gắn liền với ý thức
công dân - chiến sĩ luôn được nêu cao.”
(Trích Có một đường Trường Sơn “đặc biệt”,
Nguyễn Hữu Quý, Báo Văn nghệ, số 22 ngày 28-5-2022, tr.16)
Câu 1. (0,5 điểm). Xác định 05 từ Hán Việt trong đoạn văn (2) của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm). Theo đoạn trích, trong ký ức dân tộc, đường Hồ Chí Minh chưa
bao giờ bị mờ nhạt bởi những yếu tố nào? Câu 3. (0,5 điểm). Căn cứ vào cấu tạo ngữ pháp để phân loại câu sau: Cùng với
đường Trường Sơn trải dọc ngang trên mặt đất như một công trình vĩ đại còn có một
đường Trường Sơn khác hiện lên hùng tráng trong văn thơ một thời.
Câu 4. (0,5 điểm). Em hiểu như thế nào là đường Trường Sơn “đặc biệt” do một
“binh chủng đặc biệt” làm nên?
Câu 5. (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn:
Đường Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm, của khí
phách anh hùng.
Câu 6. (1,0 điểm). Những bài học cuộc sống mà đoạn trích gợi ra cho em là gì?
Bài 7:. Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:
Cùng với nhà trường, gia đình tham gia tích cực nhiệm vụ “dạy người, dạy chữ”,
tạo ra lực lượng lao động tương lai có chất lượng. Gia đình là nơi tiếp thu, giữ gìn và lưu
truyền các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Thông qua các câu chuyện cổ tích, qua
các câu ca dao, tục ngữ, cha mẹ, ông bà là những người thầy đầu tiên dạy dỗ, nuôi dưỡng
tâm hồn, phát triển tư duy và từng bước giáo dục hình thành nhân cách cho mỗi con người.
Qua lao động, qua việc xử lý các mối quan hệ hằng ngày, gia đình đã truyền cho con trẻ
những nét đẹp của truyền thống gia đình, dòng họ, truyền thống văn hóa dân tộc. Từ đó,
mỗi cá nhân hình thành và bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tình cộng
đồng, lòng nhân ái, tinh thần tự lực, tự cường, anh hùng trong chiến đấu, chăm chỉ, cần cù
trong lao động sản xuất
(Theo
gia-dinh)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, gia đình là nơi như thế nào?
Câu 3. Chỉ ra phép liên kết hình thưc trong hai câu văn: Cùng với nhà trường, gia đình
tham gia tích cực nhiệm vụ “dạy người, dạy chữ”, tạo ra lực lượng lao động tương lai có
chất lượng. Gia đình là nơi tiếp thu, giữ gìn và lưu truyền các giá trị văn hóa truyền thống
của dân tộc.
Câu 4. Nêu nội dung của đoạn trích.
Câu 5. Xác định và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu văn cuối đoạn trích.
Câu 6. Đoạn trích gợi cho em trách nhiệm gì với gia đình mình? (Diễn đạt từ 5-7 câu văn) Bài 8: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Nơi quê mẹ dãi dầu
Giọt nước mắt trộn mồ hôi thấm đất
Cho cây tốt tươi, cho người bất khuất
Đất vẫn vun trồng nguyên khí quốc gia
Chiến thắng Xương Giang mãi anh hùng hào khí ông cha
Vùng lên chống giặc còn vang vọng núi rừng Yên Thế
Trải qua nghìn trùng dâu bể
Đất mới thành hình củ lạc hôm nay
Anh đến quê em yêu say đắm đất này
Say hương nếp rượu làng Vân quyến rũ
Say những lúc ngắm nhìn em cười nụ
Thả mái tóc dài, suối Mỡ buông lơi
Hồ Cấm Sơn lưng núi, lưng trời
Soi bóng nước in hình mây ấp núi.
(Nguồn:
Câu 1. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên?
Câu 2. Trong đoạn thơ, tác giả đã nhắc đến những địa danh nào của Bắc Giang?
Câu 3. Tìm 02 từ Hán Việt có trong đoạn thơ?
Câu 4: Xét theo cấu tạo ngữ pháp và xét theo mục đích nói thì câu sau thuộc kiểu
câu gì : Bắc Giang ơi!
Câu 5. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong ba câu thơ
sau:
“Anh đến quê em yêu say đắm đất này
Say hương nếp rượu làng Vân quyến rũ
Say những lúc ngắm nhìn em cười nụ”
Câu 6. Đoạn thơ đã khơi gợi trong em tình cảm gì? (Trả lời bằng đoạn văn ngắn từ
3-5 câu).
Bài 9:
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
(1) Hãy nói lời yêu thương một cách thật lòng với mọi người xung quanh, đặc biệt là với
người thân. Vì tình thương yêu có sức mạnh rất lớn, nó giúp người khác vững tin hơn trong
cuộc sống, giúp người khác vượt qua gian khổ, nó cảm hóa và làm thay đổi những người sống
chưa tốt... Tình yêu thương đưa ta vượt lên trên những điều tầm thường. Tình yêu thương là điều quý giá nhất trên đời mà người với người có thể trao tặng nhau. Rất nhiều người hối hận
vì chưa kịp nói lời yêu thương với người thân khi người thân của họ còn sống. Vì vậy đừng
ngại nói lời yêu thương với những người mà ta quý mến họ...
(2) Tất cả mọi người đều cần có tình yêu thương. Muốn có tình yêu thương thì trước hết, ta
phải trao tặng tình yêu thương cho thế giới. Một đứa trẻ cần rất nhiều tình thương, mà người
đời không phải ai cũng có đủ tình thương dành cho chúng. Có những đứa trẻ trở nên hư hỏng
cũng vì thiếu tình thương. Con người ngày nay có rất nhiều thứ, song có hai thứ mà họ không
có đó là sự bình an và tình yêu thương. Bình an cũng cần thiết như không khí để thở, nước để
uống và thức ăn hàng ngày. Phải sống sao cho lương tâm của mình không bị cắn rứt.
(Nguyễn Hữu Hiếu, Sức mạnh của tình yêu thương, NXB Trẻ, 2014,
tr.92)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. Theo tác giả, tình yêu thương có sức mạnh như thế nào?
Câu 3. Em hiểu như thế nào về câu: “Tình yêu thương đưa ta vượt lên trên những điều tầm
thường.”?
Câu 4. Việc lặp lại cụm từ lời yêu thương, tình yêu thương trong đoạn văn (1) có tác dụng
gì?
Câu 5. Bài học sâu sắc nhất em rút ra được từ đoạn trích trên.
Câu 6. Em có đồng ý với ý kiến: Tình yêu thương là điều quý giá nhất trên đời mà người
với người có thể trao tặng nhau không? Vì sao?
Bài 10: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Bạn không nên để thất bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích cực về
thất bại và rút ra kinh nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như
là một công cụ để học hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp
làm việc đã dẫn họ đến thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính
mình.
Tôi xin chia sẻ với các bạn câu chuyện về những người đã tìm cách rút kinh
nghiệm từ thất bại của mình để đạt được những thành quả to lớn trong cuộc đời.
Thomas Edison đã thất bại gần 10.000 lần trước khi phát minh thành công bóng
đèn điện. J.K.Rowling, tác giả của “Harry Potter”, đã bị hơn 10 nhà xuất bản từ chối
bản thảo tập 1 của bộ sách. Giờ đây, bộ tiểu thuyết này của bà trở nên vô cùng nổi
tiếng và đã được chuyển thể thành loạt phim rất ăn khách. Ngôi sao điện ảnh Thành
Long đã không thành công trong lần đóng phim đầu tiên ở Hollywood. Thực tế bộ phim
Hollywood đầu tay của anh, thất vọng lắm chứ, nhưng điều đó cũng đâu ngăn được
anh vùng lên với những phim cực kì ăn khách sau đó như “Giờ cao điểm” hay “Hiệp
sĩ Thượng Hải”.
Thất bại không phải là cái cớ để ta chần chừ. Ngược lại nó phải là động lực tiếp
thêm sức mạnh để ta vươn tới thành công. (Trích Tại sao lại chần chừ?, Tác giả Teo Aik Cher, Người dịch: Cao Xuân Việt
Khương, An Bình, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2016, tr 39,40)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. Chỉ ra các phép liên kết được sử dụng trong các câu sau: Bạn không nên để thất
bại ngăn mình tiến về phía trước. Hãy suy nghĩ tích cực về thất bại và rút ra kinh
nghiệm. Thực tế những người thành công luôn dùng thất bại như là một công cụ để học
hỏi và hoàn thiện bản thân. Họ có thể nghi ngờ phương pháp làm việc đã dẫn họ đến
thất bại nhưng không bao giờ nghi ngờ khả năng của chính mình.
Câu 3. Chỉ ra mặt tích cực của thất bại mà “người thành công luôn dùng” được nêu
trong đoạn trích.
Câu 4. Em hiểu những “suy nghĩ tích cực về thất bại” được nói đến trong đoạn trích là
gì?
Câu 5. Việc tác giả trích dẫn các câu chuyện của Thomas Edison, J.K.Rowling, ngôi
sao điện ảnh Thành Long có tác dụng gì?
Câu 6. Em có cho rằng trong cuộc sống thất bại luôn “là cái cớ để ta chần chừ” không?
Vì sao?
Bài 11:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_9_chuyen_de_3_ren_ki_nang_lam_cau_1.pdf



