Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 6, Tiết 16-18: Ôn tập văn bản Ánh trăng - Năm 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 6, Tiết 16-18: Ôn tập văn bản Ánh trăng - Năm 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/01/2024
BUỔI 6 ( Tiết 16,17,18)
ÔN TẬP VĂN BẢN: ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I. Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
- Những nét chính về nhà thơ Nguyễn Duy và
- Những biến đổi của đất trời lúc sang thu .
- Rèn kĩ năng viết mở bài, viết đoạn văn trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
đoạn thơ.
II. Nội dung bài học
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài học
Tiết 1
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Tác giả - Nguyễn Duy, tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ (1948) quê ở Thanh
Hoá.
- Ông thuộc thế hệ nhà thơ quân đội trưởng thành trước cuộc chiến
chống Mỹ cứu nước.
+ Trước đổi mới : Nguyễn Duy tập trung viết về đề tài chiến tranh và
quê hương với khuynh hướng sử thi , phản ánh những vẻ đẹp đơn sơ, bình
dị ; những mất mát, hi sinh và cuộc sống lam lũ của người nông dân.
+ Sau đổi mới : Nguyễn Duy mạnh mẽ, táo bạo, dám phơi bày những
bất cập của xã hội đương thời.
- Sau chiến tranh, Nguyễn Duy vẫn say sưa và tiếp tục con đường thơ
của mình. Thơ ông ngày càng đậm đà, ổn định một phong cách, một
giọng điệu “quen thuộc mà không nhàm chán”.
- Phong cách sáng tác : Thơ Nguyễn Duy có giàu chất triết lý, thiên về
chiều sâu nội tâm với những trăn trở, day dứt, suy tư. Có sự thống nhất
của nhiều yếu tố đối lập : mộc mạc, dân dã mà tinh tế, sâu sắc ; ngang
tàng, tếu táo mà thiết tha, sâu lắng ; tự nhiên ngẫu hứng mà trau chuốt,
công phu.
- Các tác phẩm chính: Cát trắng (thơ 1973), ánh trăng (1978), Mẹ và
em (thơ 1987)
- Tác giả đã được nhận các giải thưởng: Giải nhất thơ tuần báo “Văn nghệ
(1973); Giải A về thơ của hội nhà văn Việt Nam (1985).
Hoàn cảnh - Bài thơ ra đời năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh. (Ba năm sau
sáng tác ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).
- Bài thơ được in trong tập thơ cúng tên và được giải A của Hội nhà
văn Việt Nam năm 1984.
Thể loại - Thể thơ 5 chữ với những chữ cái đầu khổ được viết hoa. Toàn bài chỉ có
một dấu phẩy và dấu chấm cuối bài. Nó khiến cho cảm xúc liền mạch, sâu
lắng, Mạch cảm * Mạch vận động cảm xúc: Bài thơ là câu chuyện nhỏ được kể theo
xúc và bố trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại với các mốc sự kiện trong cuộc
cục đời con người. Dòng cảm xúc của nhà thơ cũng được bộc lộ theo mạch tự
sự. Theo dòng tự sự ấy mạch cảm xúc đi từ quá khứ đến hiện tại và lắng
kết trong cái “giật mình” cuối bài thơ.
* Bố cục: Bài thơ chia làm 3 phần:
- 3 khổ thơ đầu: ký ức về vầng trăng trong quá khứ của tác giả và
trong hiện tại.
- Khổ 4 tình huống bất ngờ khiến hồi ức lùa về.
- 2 khổ cuối: sự hối hận của tác giả vì đã lãng quên vầng trăng.
Ý nghĩa - Nhan đề : “Ánh trăng” trước hết là một phần của thiên nhiên với tất
nhan đề cả những gì gần gũi, thân thuộc.
- “Ánh trăng” là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, thủy chung gắn
với lịch sử hào hùng của dân tộc.
- Gợi cho ta liên tưởng đến những con người giản dị mà thủy chung,
nghĩa tình : nhân dân, đồng đội.
PT biểu đạt - Bài thơ là sự kết hợp hài hào hai phương thức tự sự và trữ tình.
Chủ đề Bài thơ ca ngợi vầng trăng tri kỉ của tuổi thơ, của người lính một thời trận
mạc, đồng thời gợi nhắc mọi người biết sống ân nghĩa thủy chung, giữ
tròn đạo lí tốt đẹp
Giá trị nội - Bài thơ là lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc
dung đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước, bình dị, hiền hậu.
- Từ đó, gợi nhắc người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân
nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ.
Giá trị nghệ - Giọng điệu tâm tình, tự nhiên kết hợp giữa yếu tố trữ tình và tự sự.
thuật - Hình ảnh giàu tính biểu cảm: trăng giàu ý nghĩa biểu tượng.
Tiết 2
B. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
hái uát Bài thơ ra đời năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh, ba năm sau ngày đất
nước giải phóng. Bài thơ in tron tập thơ cùng tên và được t ng giâir A của hội nhà văn
Việt Nam năm 1984.
1. V ng tr ng trong q hứ h i h đ :
Trong 2 khổ thơ đàu, tác gải gợi lại những kỉ niệm đẹp, tình cảm gắn bó giữa con người
và vầng trăng trong quá khứ:
“Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa”
Nghệ thuật Nội dung Với giọng điệu tâm tình, thủ thỉ Tác giả đưa ta về với quá khứ êm đềm.
Cách gieo vần lưng “đồng”, ã nhấn mạnh sự gắn bó giữa con người với thiên
“sông” và điệp ngữ “ với” l p nhiên, diễn tả niềm hạnh phúc của tuổi thơ được đi
lại 3 lần nhiều, tiếp xúc nhiều và ngắm những cảnh đẹp thiên
nhiên của tác giả.
-> Vầng trăng đã trở thành tri kỉ, thành người bạn tâm
tình, gần gũi gắn bó với tuổi thơ tươi đẹp, trong sáng.
Cứ như thế, trăng theo nhịp bước người chiến sĩ lướn
dần theo năm tháng, đến cả những nơi gian khổ, hiểm
nguy nhất, là trong chiến tranh.
Nghệ thuật nhân hóa “ vầng Cho thấy trăng luôn gắn bó, trở thành người bạn thân
trăng thành tri kỉ” thiết, luôn đồng cam công khổ với người lính.
Vần lưng một lần nữa lại xuất làm cho âm điệu câu thơ thêm liền mạch, dường như
hiện: “hồn nhiên”, “thiên nguồn cảm xúc cũa tác giả vẫng đang tràn đầy.
nhiên”
Từ láy “ trần trụi”, hình ảnh so Gợi vẻ đẹp bình dị, đơn sơ, mộc mạc, trong sáng của
sánh ẩn dụ “ hồn nhiên như cây vầng trăng. ó cũng là cốt cách, vẻ đẹp hồn nhiên, vô
cỏ” tư, mộc mạc trong tâm hồn người lính trong những năm
tháng ở rừng.
Nghệ thuật nhân hóa “ vầng Vầng trăng mang vẻ đẹp nguyên thủy như vẻ đẹp của
trăng tình nghĩa” thiên nhiên, khiến cho nhân vật trữ tình cảm nhận
dường như sẽ không bao giờ có thể quên cái vầng trăng
tri kỉ-tình nghĩa ấy Nhấn mạnh thêm bản chất thủy
chung, mộc mạc của vầng trăng. Chính vì thế, nhân vật
trữ tình tâm niệm “không bao giờ quên”
Từ “ ngỡ” Như báo hiệu những chuyển biến trong câu chuyện
cũng như trong tình cảm của con người.
> Trong quá khứ, dẫu hoàn cảnh đầy gian khó, trăng luôn đồng hành cùng con người
trên m i bước đường, trở thành người bạn tri âm tri kỉ chia se niềm vui n i buồn. Trăng
là biểu tượng của quá khứ tình nghĩa, thủy chung.
2. V ng tr ng trong hi n tại h i h tiếp :
ua thời gian, sự biến đổi của của hoàn cảnh đã làm mọi thứ trở nên thay đổi.
“Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường”
Nghệ thuật Nội dung
Nghệ thuật đối sử dụng giữa 2 ã cho thấy sự đối lập về hoàn cảnh sống giữa hiện tịa
đoạn thơ và quá khứ.
“ quen ánh điện cửa gương” là ể tô đậm cuộc sống đầy đủ, tện nghi, khép kín trong
cách nói hoán dụ căn nhà hiện đại, xa rời thiên nhiên. Hình ảnh so sánh, nhân hóa Diễn tả sự thay dổi trong tình cảm của con người: vầng
“ vầng trăng qua đường” trăng vẫn như xưa, vẫn hàng nagyf qua ngõ như dõi
theo cuộc sống của con ng ời nhưng người thì thờ ơ
không nhận ra.
=> Câu thơ cho thấy một ý nghĩa khái quát: khi hoàn cảnh sống thay đổi thì con người có
thể dễ dàng quen đi quá khứ, quên đi những gian khổ nhọc nh n của một thời đã qua.
Song, cái sự “ quên” ấy cũng là lẽ thường tình bởi những lo toan thường nhật từ cuộc
sống.
- Tác giả đ t con người vào một tình huống bất ngờ:
“Thình lình đèn điện tắt
phòng buyn -đinh tối om
vội bật tung cửa sổ
đột ngột vầng trăng tròn”
Nghệ thuật Nội dung
Cách đảo trật tự cú pháp ở câu đã diễn tả tình huống mất điện đột ngột vào ban đêm.
thơ đầu, kết hợp từ láy “ thình
lình”
Ba dộng từ “vội, bật, tung” đ t đã diễn tả sự khó chịu, bức bối và hành động khẩn
liền nhau trương đi tìm nguồn sáng của con người trong giây phút
mất điện hiếm hoi giữa lòng thành phố.
Từ láy “đột ngột” được lựa nh m diễn tả một tình huống hết sức bất ngờ.
chọn rất đắt:
Hình ảnh “ vầng trăng tròn” ã tạo nên một sự đối lập giữa ánh sáng và bóng tối.
xuất hiện chiếu rọi vào căn Chính khoảnh khắc bất ngờ ấy đã tạo nên bước ngo t
phòng tối om trong mạch cảm xúc và sự bừng tỉnh trong nhận thức
của nhân vật trữ tình.
> ây là khổ thơ quan trọng của bài thơ, giống như một nút thắt, có ý nghĩa bước ngo t
trong mạch cảm xúc, góp phần bộc lộ tư tưởng và mở ra những suy ngẫm của nhà thơ.
uận điểm Cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật trữ tình ( hai khổ tiếp):
- Từ tình huống bất ngờ, đã mở ra những dòng cảm xúc mãnh liệt của nhân vật trữ tình:
“Ngửa m t lên nhìn m t
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng”
Nghệ thuật Nội dung
iệp ngữ “m t” xuất hiện hai nhấn mạnh sự giao cảm giữa trăng và người trong một
lần trong một câu thơ tư thế tập trung, chú ý.
-> Một cái nhìn trực diện và cảm xúc thiết tha dâng trào
trong lòng nhà thơ, đó là cảm xúc về những kỉ niệm ấu
thơ, những gì thân thiết, gần gũi êm đềm trong sáng mà bấy lâu dường như bị lu mờ, phai nhạt dưới ánh điện
cửa gương.
Từ “ m t” thứ 2 là từ nhiều + ó là khuôn m t tri kỉ mà nhân vật trữ tình lãng quên.
nghĩa, mang lại sự hàm súc + M t đối m t còn là hiện tại đối diện với quá khứ, sự
cho ý thơ: vô tình đối diện với sự thủy chung.
Cuộc đối htoaij không lời trong là cảm xúc nghẹn ngào, bồi hồi, xúc động như trực trào
khoảnh khắc đã khiến cho cảm nước mắt của nhân vật trữ tình
xúc dâng trào. Từ láy “rưng
rưng”:
Cấu trúc song hành : “như đã diễn tả dòng kí ức của một thời gắn bó, chan hòa với
là là” kết hợp với bptt so thiên nhiên b ng như ùa về
sánh, điệp ngữ “ như là”, “ là”,
liệt kê: đồng, bể, sông, rừng
- Khổ thơ cuối thể hiện những suy ngẫm và triết lí sâu sắc của nhà thơ:
“Trăng cứ tròn vành vạnh
kề chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình”
Nghệ thuật Nội dung
Hình ảnh vầng trăng “tròn vành biểu tượng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, viên mãn,
vạnh” tròn đầy không bị phai nhạt.
Nghệ thuật nhân hóa “ánh là sự im l ng nghiêm khắc nhưng cũng đầy bao dung,
trăng im phăng phắc” độ lượng. Sự im l ng ấy khiến cho nhân vật trừ tình “
giật mình” thức tỉnh.
Từ “ giật mình” là một sự sáng + Cái giật mình là cảm giác và phản xạ tâm lí của một
tạo dộc đáo Nguyễn Duy. con người biết suy nghĩ chợt nhận ra sự vô tình của bản
thân và sự nông nổi trong cách sống của mình
+ Cái giật mình của sự ăn năn, để tự thây cần phải thay
đổi
+ Nhắc nhở bản thân phải trân trọng những gì đã qua
> Khổ thơ dồn nén bao tâm sự, suy ngẫm, triết lí sâu sắc. ua đó, nhà thơ muốn gửi
gắm đến mọi người về lẽ sống, về đạo lí “ uống ”, ân nghĩa, thủy chung.
nh gi :
Thể thơ 5 chữ, giọng điệu thơ tâm tình, tự nhiên kết hợp tự sự với trữ tình; nhịp thơ khi
chảy trôi tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể, khi thì ngân nga thiết tha cảm xúc, lúc lại trầm
lắng biểu hiện suy tư , “ Ánh trăng” như là một lời tâm sự của tác giả về những năm
tháng gian kh đã đi qua với những tình cảm bình dị, hiền hậu. ồng thời bài thơ còn gửi gắm đến chúng ta một thái độ sống tích cực: “ Uống ”
Tiết 3
C. LUYỆN Ề:
Ề ỌC- HIỂU SỐ 1:
Trăng là nguồn cảm hứng vô tận cho sáng tác nghệ thuật. Mở đầu một khổ thơ trong một
tác phẩm của mình, một nhà thơ viết:
“Trăng cứ trong vành vạnh”
Câu 1: Em hãy chép những câu thơ tiếp theo để hoàn thành khổ thơ.
Câu 2: Hãy cho biết tên bài thơ và tác giả của những câu thơ em cừa chép?
Câu 3: Nêu vài nét về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm trên. Hoàn cảnh sáng tác ấy có mối
liên hệ như thế nào với chủ đề của bài thơ.
Câu 4: Hình ảnh bao trùm trong bài thơ ( có khổ thơ em vừa chép) là hình ảnh nào? Hãy
nêu những tầng ý nghĩa của hình ảnh đó?
Câu 5: Hãy viết một đoạn văn trình bày theo cách Tổng hợp – phân tích- tổng hợp có độ
dài khoảng 10-12 câu, trong đó có sử dụng một câu cảm thán phân tích khổ thơ em vừa
chép để làm rõ nội dung : Khổ thơ thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình
ảnh vầng trăng và chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm ( Gạch chân dưới
câu cảm thán đó).
Hướng dẫn trả lời
Câu 1: Chép chính xác khổ thơ cuối trong bài thơ ánh trăng:
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
Câu 2: Bài thơ Ánh trăng- Nguyễn Duy
Câu 3.
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1978, tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mối liên hệ với chủ đề: Là 3 năm sau ngày giải phóng miền Nam, kết thúc chiến tranh
giải phóng đất nước. Những người chiến sĩ trở về với đồng b ng, miền xuôi và bị cuốn đi
bởi những lo toan tất bật của đời sống thường nhật không ít người trong số họ lãng
quên, bội bạc quá khứ. Tác giả viết bài thơ này như một lời nhắc nhở, tự vấn.
Câu 4: Hình ảnh bao trùm trong bài thơ là hình ảnh vầng⟶ trăng
- Vầng trăng trong bài thơ mang nhiều ý nghĩa tượng trưng
+ Vầng trăng là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát, là người bạn suốt thời nhỏ
rồi đến thời chiến tranh ở rừng.
+ Vầng trăng là biểu tượng của quá khứ nghĩa tình, hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp bình dị,
vĩnh h ng của đời sống.
+ ở khổ thơ cuối cùng, trăng tượng trưng cho quá khứ vẹn nguyên chẳng thể phai mờ, là
người bạn, nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc nhắc nhở nhà thơ và cả m i chúng ta.
Con người có thể vô tình, có thể lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn
tròn đầy, bất diệt.
Câu 5: Viết đoạn văn: Cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Về hình thức: + Trình bày đúng cách viết đoạn văn
+ oạn văn được viết theo cách tổng hợp- phân tích – tổng hợp
+ Sử dụng câu cảm thán và gạch chân dưới câu cảm thán
- Về nội dung: ảm bào các ý cơ bản sau :
+ Trăng đã trở thành biểu tượng cho sự bất biến, vĩnh h ng không thay đổi. “ Trăng tròn
vành vạnh” biểu tượng cho sự tròn đầy, thuỷ chung, trọn vẹn của thiên nhiên, quá khứ, dù
cho con người đổi thay " vô tình”
+ Ánh trăng còn được nhân hoá “ im phăng phắc” gợi liên tưởng đến cái nhìn nghiêm
khắc mà bao dung, độ lượng của người bạn thuỷ chung nghĩa tình.
+ Sự im l ng ấy làm nhà thơ “ giật mình” thức tình, cái “ giật mình của lương tâm nhà
thơ thật đáng trân trọng , nó thể hiện sự suy nghĩ trăn trở tự đấu tranh với chính mình để
sống tốt hơn.
+ Dòng thơ cuối dồn nén biết bao niềm tâm sự, lời sám hối ăn năn dù không cất lên
nhưng chính vì thế càng trở nên ám ành day dứt.
+ ua đó Nguyễn Duy muốn gửi đến mọi người lời nhắc nhở về lẽ sống, về đạo lí ân
nghĩa thuỷ chung.
III. Củng cố , dặn dò
-Củng cố: GV sơ kết nội dung bài học.
- D n dò: - Học thuộc lòng bài thơ
- Học thuộc phần nội dung kiến thức cơ bản cần nắm.
-
Tổ chuyên môn duyệt
TT
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_9_buoi_6_tiet_16_18_on_tap_van_ban.pdf



