Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Buổi 4, Tiết 10-12: Ôn tập viết bài văn phân tích 1 tác phẩm truyện
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 - Buổi 4, Tiết 10-12: Ôn tập viết bài văn phân tích 1 tác phẩm truyện, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 4: Tiết 10+11+12: ÔN TẬP VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM
TRUYỆN
A. MỤC TIÊU
I. Năng lực:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tư duy, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
trình bày.
2. Năng lực riêng biệt:
- Nắm vững quy trình viết bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện.
- Vận dụng thực hành làm các đề cụ thể của dạng bài.
II. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Phiếu bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, giấy nháp,vở ghi.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra kiến thức cũ: Kiểm tra khi gv cho hs ôn tập lí thuyết.
2. Tiến hành ôn tập.
HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ TRI THỨC NỀN
Mục tiêu: HS nắm vững yêu cầu và quy trình viết bài văn nghị luận về một
tác phẩm truyện.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I.TRI THỨC NỀN CẦN GHI NHỚ
học tập 1/ Những yêu cầu và quy trình viết bài
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong văn nghị luận về một tác phẩm
SGK, yêu cầu HS thảo luận truyện.
+ Một bài văn nghị luận về một tác
phẩm truyện cần đáp ứng được những a. Yêu cầu:
yêu cầu nào? - Về nội dung nghị luận + Quy trình thực hiện bài viết? + Xác định chủ đề và phân tích, đánh giá
c 2: HS th c hi n nhi m v h c
Bướ ự ệ ệ ụ ọ ý nghĩa, giá trị của chủ đề
tập
c m t s nét
- HS nghe GV yêu cầu, trả lời câu hỏi + Phân tích, đánh giá đượ ộ ố
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đặc sắc về hình thức nghệ thuật như cốt
thảo luận truyện, tình huống, sự kiện, nhân vật, lời
- GV mời 3 HS trình bày nội dung từng người kể chuyện và lời nhân vật, người
phần
kể chuyện, điểm nhìn, và tác dụng của
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập chúng trong việc thể hiện chủ đề của
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến truyện kể.
thức. - Về kĩ năng nghị luận
+ Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc,
thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận
của người viết về truyện kể.
+ Lý lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy
từ truyện kể.
+ Sử dụng các câu chuyển tiếp, các từ
ngữ liên kết hợp lý để giúp người đọc
nhận ra mạch lập luận.
+ Có các phần mở bài, thân bài, kết bài
theo quy cách
Mở bài: Giới thiệu truyện kể (tên tác
phẩm, tác giả, ). Nêu khái quát các nội
dung chính hay định hướng của bài viết.
Thân bài: Lần lượt trình bày các luận
điểm làm nổi bật ý nghĩa, giá trị của chủ
đề và những nét đặc sắc về hình thức
nghệ thuật.
Kết bài: Khẳng định lại giá trị của chủ
đề và hình thức nghệ thuật của truyện
kể; nêu ý nghĩa của tác phẩm đối với bản
thân và người đọc.
2/ QUY TRÌNH CÁC BƯỚC:
- Lựa chọn tác phẩm phân tích - Tìm ý và lập dàn ý.
- Viết bài văn.
- Chỉnh sửa bài văn.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức và củng cố các kĩ năng đã học về việc viết
bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với
xã hội, cộng đồng, đất nước)
Tổ chức thực hiện:
Bước1:Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu câu hỏi và hướng II/ Thực hành viết theo các bước
dẫn HS thực hiện các yêu cầu
sau: 1. Trước khi viết
1. Có mấy bước để viết bài văn a. Lựa chọn đối tượng
phân tích một tác phẩm - Liệt kê một số truyện mình đã học hoặc đã đọc
truyện? - Xác định truyện mình yêu thích, ấn tượng để
2. Dựa vào SGK, em hãy nêu phân tích.
vắn tắt các yêu cầu của từng b. Tìm ý và lập dàn ý
bước. *Tìm ý
3. Tìm ý và lập dàn ý . - Nhan đề, đề tài và nội dung chính của truyện
- Nhân vật nổi bật thể hiện chủ đề của truyện.
- Dự kiến các bằng chứng trong tác phẩm để làm
nổi bật nội dung.
- Đánh giá những nét nghệ thuật cơ bản của truyện:
người kể chuyện, ngôn ngữ, hình ảnh, cốt truyện...
- Đánh giá vị trí, ý nghĩa của tác phẩm truyện.
*Lập dàn ý
Sắp xếp các ý theo trình tự cảm xúc thành một dàn
ý gồm 3 phần:
A. Mở bài: giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề,
tác giả) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
B. Thân bài:
- Ý 1: nêu nội dung chính của tác phẩm
- Ý 2: Nêu chủ đề của tác phẩm.
- Ý 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét
đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm. C. Kết bài: Khẳng định vị trí ý nghĩa của tác
phẩm.
2. Thực hành viết
VÍ DỤ
* Phân tích truyện ngắn “ Gió lạnh đầu mùa của
Thạch Lam”
1. Bước 1: Chuẩn bị
a. Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề bài:
- Dạng bài: nghị luận phân tích một tác phẩm
4. GV cho HS viết bài theo các truyện.
yêu cầu - Về nội dung: Phân tích được các nét đặc sắc về
5) GV cho HS chỉnh sửa bài nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
viết theo yêu cầu . - Về thao tác lập luận: Sử dụng tổng hợp các thao
tác lập luận để triển khai vấn đề nghị luận
- Về phạm vi dẫn chứng: Sử dụng dẫn chứng trong
văn bản truyện.
b. Mục đích bài viết, đối tượng người đọc
- Mục đích bài viết: thuyết phục người đọc đồng
tình ý kiến của em tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của
Nguyễn Thành Long
- Đối tượng người đọc: Thầy cô, bạn bè và những
người quan tâm đến tac phẩm.
2. Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
a. Tìm ý Cảm nhận về truyện ngắn Gió lạnh
đầu mùa của Thạch Lam.
Đặc Chi tiết trong tác
điểm cơ phẩm
bản
Thông Giới thiệu chung về tác giả
tin chung Thạch Lam và truyện ngắn
về tác Gió lạnh đầu mùa -> cảm
giả, tác nhận của bản thân về tác
phẩm phẩm.
Nội dung Tác phẩm kể câu chuyện
chính của đậm chất trữ tình về chị em
tác phẩm Lan, Sơn và những đứa trẻ
xóm chợ nghèo trong một
buổi sáng đầu của mùa
đông khi những cơn gióa lạnh đàu mùa ập đến từ đó
gửi gắm thông điệp về tình
yêu thương giữa con người
với con người.
Những Chủ đề: Truyện ngắn là câu
thông tin chuyện gửi gắm ý nghĩa sâu
về chủ sắc về tình yêu thương và
đề. (qua sự sẻ chia, đồng cảm; về
cốt tình người,..
truyện, + Cốt truyện: Gió lạnh đầu
qua các mùa, chị em Sơn, Lan mặc
nhân vật, áo ấm đi chơi với lũ trẻ
chi tiết trong xóm; hai chị em
nổi bật,..) thương cô bé Hiên nhừ
nghèo không có áo mặc nên
lấy áo của em Duyên (đã
mất) cho Hiên mượn; việc
làm này bị em họ mách với
mẹ khiến 2 chị em sợ hãi;
về nhà thì 2 chị em thấy mẹ
và mẹ Hiên đang ngồi nói
chuyện; mẹ Hiên gửi lại
chiệc áo và mẹ Sơn cho mẹ
Hiên mượn tiền mua áo cho
con,... -> cốt truyện nhẹ
nhàng, đậm chất trữ tình ->
gửi gắm sâu sắc chủ đề của
tác phẩm: tình người thể
hiện trong sự sẻ chia giữa
những đứa trẻ; qua hành
động của hai người mẹ; qua
sự không phân biệt giàu
nghèo,.... -> gió ạnh nhưng
tình người không lạnh.
Những -Ngôi kể thứ 3;
nét đặc - Nhân vật được miêu tả
sắc về chủ yêu qua diễn biến tâm
nghệ lí, đặc biệt à tâm hồn nhạy
thuật của cảm của nhân vật Sơn trước
tác phẩm. sự biến chuyển cuả thời tiết (cốt và tình người,..
truyện, -Đậm chất trữ tình (cảnh
ngôi kể, vật, chi tiết truyện,..).
lời kể, - Ngôn ngữ giàu chất thơ.
nghệ ....
thuật xây
dựng
nhân
vật,....)
Ý nghĩa Khẳng định lại giá trị của
chung tác phẩm:
của tác
phẩm với
người
đọc.
b. Lập dàn ý
- Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã tìm được,
sắp xếp lại theo một trình tự nhất định theo ba phần
lớn của bài văn, gồm:
* Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học và nêu khái
quát ấn tượng về tác phẩm.
* Thân bài: Phân tích đặc sắc về nghệ thuật và nội
dung của tác phẩm (như ở phần lập ý):
* Kết bài: Khẳng định lại giá trị của tác phẩm:
Bước 2: Viết
Dựa vào dàn ý đã xây dựng để luyện tập kĩ năng
viết.
- Chú ý:
+ Bài viết đủ 3 phần
+ Các luận điểm trong phần thân bài phải làm rõ
cho vấn đề nêu ở đề bài.
+ Cần nhìn nhận, phân tích tác phẩm từ nhiều góc
độ, trong một chỉnh thể trọn vẹn để có những nhận
xét, đánh giá toàn diện, thuyết phục.
+ Các dẫn chứng phải đúng, tiêu biểu và phong
phú.
+ Lập luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, thể hiện
được thái độ, tình cảm của người viết với vấn đề
nghị luận. 4. Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa, hoàn thiện
- Đọc kĩ bài viết của mình và đối chiếu với các yêu
cầu đã nêu ở các bước để kiểm tra và chỉnh sửa
theo Phiếu chỉnh sửa bài viết
- HS có thể tráo đổi bài để trong bàn chấm và chữa
cho nhau.
*Bảng kiểm kĩ năng viết bài văn phân tích nhân
vật trong tác phẩm truyện:
Tiêu chí Đạt Chưa
đạt
MB Giới thiệu tác
phẩm văn học và
nêu khái quát ấn
tượng về tác phẩm.
TB Nội dung chính
của tác phẩm
Những thông tin
về chủ đề. (qua cốt
truyện, qua các
nhân vật, chi tiết
nổi bật,..)
Những nét đặc sắc
về nghệ thuật của
tác phẩm. (cốt
truyện, ngôi kể, lời
kể, nghệ thuật xây
dựng nhân vật,....)
Sử dụng các lí lẽ
và bằng chứng
thuyết phục
KB Khẳng định lại giá
trị của tác phẩm:
Diễn Đảm bảo đúng
đạt chính tả, ngữ pháp,
không mắc lỗi diễn
đạt
*Củng cố: Gv hướng dẫn HS phân tích đoạn trích Mắt Sói (SGK Ngữ văn 8), HS viết ở nhà BUỔI 5( Tiết 13+14+15) LUYỆN ĐỀ
A. MỤC TIÊU
I. Năng lực
1. Năng lực chung: Tự học; tự giải quyết vấn đề.
2. Năng lực riêng biệt:
- Vận dụng được các kĩ năng để làm một bài tổng hợp.
- Năng lực tạo lập một bài văn.
- Năng lực làm bài đọc hiểu;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực tổng hợp kiến thức đã học vào thực hành làm bài tập.
II. Phẩm chất
- Bồi đắp tình yêu đối với văn chương, yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra kiến thức cũ: Xen kẽ trong giờ.
2. Tiến hành ôn tập.
HOẠT ĐỘNG 1: TRIỂN KHAI PHÁT ĐỀ CHO HS LÀM BÀI.
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức và kĩ năng thực hành của HS sau khi học xong
chủ đề 1.
HOẠT ĐỘNG 2: HỌC SINH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SAU KHI NHẬN
ĐỀ.
Mục tiêu: HS được rèn kĩ năng làm đề tổng hợp: đọc, viết.
HS được rèn sự linh hoạt, sáng tạo khi làm bài kiểm tra.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ BÀI LÀM CỦA HS SAU
*Cách 1. GV giao đề ôn tập tổng hợp cho HS. GIỜ LUYỆN TẬP TỔNG HS làm việc nhóm nhỏ theo bàn. HỢP
*Cách 2. GV kiểm tra đề tổng hợp 90 phút.
HS làm việc cá nhân.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sản phẩm của HS.
*Cách 1
+ GV gọi HS chữa đề theo từng phần.
+ Tổ chức trao đổi, nêu ý kiến.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
*Cách 2. GV thu bài về nhà chấm và sửa lỗi ở tiết
sau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét ý thức làm bài của hs.
- GV đánh giá, chữa lỗi cho HS.
HOẠT ĐỘNG 3: GV NGHIỆM THU SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH
Mục tiêu: Nhận xét, đánh giá được kĩ năng làm bài tổng hợp của HS.
Chỉnh sửa, giúp đỡ HS sửa lỗi kịp thời.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ BÀI LÀM CỦA HS
*Cách 1.
+ GV thu sản phẩm luyện tập tổng hợp của
HS.
+ GV gọi HS chữa đề theo từng phần.
+ Tổ chức trao đổi, nêu ý kiến.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS nhận xét lẫn nhau.
- GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS nhận xét đánh giá bài của bạn, sửa lỗi
của bản thân.
*Cách 2. GV thu bài về nhà chấm và sửa
lỗi ở tiết sau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét ý thức thực hiện nhiệm vụ
của hs.
- GV đánh giá, chữa lỗi cho HS.
ĐỀ 1:
Đọc đoạn trích sau:
Tôi và con trai đi máy bay từ Sài Gòn ra Hà Nội. Chuyến đi máy bay đầu đời của tôi và
đương nhiên con tôi cũng thế. Cũng xin nói thêm, đáng lý chúng tôi bay ngày nhưng bay
đêm giảm giá, đành vậy.
[...]
- Làm sao con nhìn thấy mây!
Ừ thì tôi cũng như nó, vẫn mong nhìn thấy mây khi chính mình đi xuyên qua. Tôi nói mà
thấy mình muốn khóc.
- Chẳng sao đâu con, con vẫn nhìn thấy, có điều chúng đen thui.
8 giờ 30 cất cánh, nhưng mới 5 giờ sân bay đã lố nhố người.
[...]
Tệ thật, những chiếc giỏ xách, chẳng lẽ chúng quan trọng hơn đứa con của mình à?
Quan trọng đến nỗi mình ôm chặt giỏ xách mà không thèm ôm đứa con? Tôi chột dạ. Nhưng
đó cũng chỉ là ý nghĩ loáng thoáng khi gởi hành lý thôi. Bây giờ tôi đã trống hai tay để mà
ôm nó rồi. Cũng may thằng bé không nghĩ đến chuyện này lâu. Nó đang phân vân về chiếc
máy bay.
- Con muốn được đi chiếc màu xanh. Nó lại có vẻ to hơn chiếc màu trắng. - Ừ, bố cũng thấy thế.
[...]
Thằng con tôi nhắm bộ êm êm. Nó êm cũng đúng thôi. Nó mới 10 tuổi làm sao mưu mẹo
bằng cái đầu già của thằng cha nó. Làm sao nó có thể hiểu cuộc đời này, nếu không được đi
chiếc máy bay màu xanh, thì sẽ có những chiếc màu vàng, màu đỏ thay vào. Hoặc không có
máy bay thì người ta đi bằng xe đò, xe máy Người ta thay đổi phương tiện cho bằng được
để đạt mục đích Sài Gòn - Hà Nội, Hà Nội - Sài Gòn. Người ta thay thế bầu trời bằng
mặt đất thì có sao đâu?
[ ]
Tôi dợm bước định nhổm dậy thì máy bay chênh vênh rơi vào vùng khí loãng. Bầu trời
bên ngoài tối sắc lại. Xa xa nhợt nhạt, tôi nhìn thấy một quầng mây u tối. Trước khi đi, tôi
đã từng ao ước nhìn thấy mây. Thế mà bỗng dưng tôi đã quên nó một cách nhanh chóng chỉ
vì những thứ tầm phào, những thứ quái đản mà tôi không thể đoán trước. Tôi nhìn ra bầu
trời một lần nữa. Chẳng thấy ngôi sao nào. Cũng chẳng nhìn thấy ánh đèn trên mặt đất. Có
lẽ chúng tôi đã cách xa nhau lắm rồi, cái mặt đất, cánh đồng, cái chỗ ngồi của tôi. Thế là
tôi ở lại.
Đèn máy bay đã giảm. Một vài người thiu thiu ngủ. Thật lạ lùng. Người ta có thể ngủ
được khi chính bản thân mình đang được bay lên trên bầu trời ư! Tôi thử nhắm mắt, nhưng
không thể nhắm được. Tâm hồn tôi hỗn loạn, chênh vênh như có những tiếng nổ lớn. Tôi
bay lên trên cao rồi tôi lại chìm xuống dưới. Tôi chìm sâu vào tâm hồn tôi.
Bất ngờ một bàn tay nhỏ nhắn đập vào vai tôi, nói cái điều mà tôi chẳng muốn:
- Bố, dậy đi. Đã tới nơi rồi.
[...]
Từng đoàn người đã đứng lên chật lối đi. Đã đến lúc dùng dằng thì cũng phải ra về.
- Con có thức từ đầu đến cuối không? Tôi hỏi.
- Có.
- Vậy thì được rồi. Tôi an ủi nó. Con hãy nhìn chiếc máy bay cho kỹ đi. Bởi vì vòng về
chúng ta sẽ đi tàu lửa. Và chúng ta cũng chẳng có tiền nhiều để mà đi máy bay lần thứ hai,
lần thứ ba. Nhưng dù sao khi cúi xuống ruộng, con vẫn có thể ngẩng đầu lên trời mà nói
rằng, con đã từng bay qua cái khoảng trời này. Con đã từng đi trên chiếc máy bay này.
- Chẳng ai tin con đâu. - Ừ, bố cũng biết thế, làm sao họ có thể tin được.
- Họ lại không có mẹ ở xa. Thằng con tôi đã vui trở lại. Ngẫm nghĩ một hồi nó lại nói tiếp,
và nhất là họ không thể tiểu đến chín lần trên bầu trời.
Bên ngoài mặt đất hiền hòa đón lại chúng tôi như thể chúng tôi không thể thoát được chúng.
(Trích Cha và con và tàu bay, Nguyễn Ngọc Thuần)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
A. Biểu cảm B. Miêu tả C. Tự sự D. Thuyết minh
Câu 2. Xác định ngôi kể của truyện.
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ ba
C. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba D. Không xác định được
Câu 3: Bối cảnh của câu chuyện là gì?
A. Hai bố con đi trên chuyến bay giảm giá, vào ban đêm từ Hà Nội vào Sài Gòn.
B. Hai bố con đi trên chuyến bay vào ban ngày, ra nước ngoài.
C. Hai bố con tưởng tượng là đang cùng được đi máy bay, ngắm mây trắng.
D. Hai bố con với những rắc rối khi đi máy bay lần đầu.
Câu 4. Nhân vật bố cảm thấy như thế nào khi trót ngủ quên trên máy bay?
A. Hạnh phúc, thoải mái. B. Tiếc nuối C. Vui vẻ D. Đau khổ
Câu 5. Đoạn văn: “Tệ thật, những chiếc giỏ xách, chẳng lẽ chúng quan trọng hơn đứa con
của mình à? Quan trọng đến nỗi mình ôm chặt giỏ xách mà không thèm ôm đứa con? Tôi
chột dạ.” nhân vật người bố được khắc họa ở phương diện nào?
A. Hành động B. Trang phục C. Suy nghĩ D. Lời nói
Câu 6. Tại sao trong câu chuyện, nhiều lần người bố lại muốn khóc?
A. Vì bố thương con không thể thực hiện ước mơ được ngắm mây và ân hận vì mình đã ngủ
quên và bỏ qua khoảng khắc tuyệt vời trên máy bay cùng con.
B. Vì lúc về họ sẽ đi phương tiện khác, họ không có tiền để đi máy bay.
C. Vì bố rất tự hào, hãnh diện vì được cùng con đi máy bay.
D. Vì hai bố con sắp được gặp mẹ. Câu 7. Câu nói: “- Vậy thì được rồi. Tôi an ủi nó. Con hãy nhìn chiếc máy bay cho kỹ đi.
Bởi vì vòng về chúng ta sẽ đi tàu lửa. Và chúng ta cũng chẳng có tiền nhiều để mà đi máy
bay lần thứ hai, lần thứ ba. Nhưng dù sao khi cúi xuống ruộng, con vẫn có thể ngẩng đầu
lên trời mà nói rằng, con đã từng bay qua cái khoảng trời này. Con đã từng đi trên chiếc
máy bay này” của người bố cho thấy vẻ đẹp nào của nhân vật này?
A. Một ông bố luôn yêu thương, thấu hiểu, trân trọng ước mơ và cảm xúc của con trai.
B. Một ông bố gia trưởng, kiểm soát mọi suy nghĩ của con.
C. Một ông bố thích khoe khoang, tự mãn. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8. Các từ in đậm trrong câu văn sau thuộc từ loại nào?
“Làm sao nó có thể hiểu cuộc đời này, nếu không được đi chiếc máy bay màu xanh, thì
sẽ có những chiếc màu vàng, màu đỏ thay vào.”
A.Tính từ. B. Động từ C. Trợ từ D. Danh từ
Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 9: Chỉ ra và nêu tác dụng của cách kết thúc của truyện ngắn?
Câu 10. Từ nội dung văn bản ở phần đọc hiểu trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 12-
15 câu), nêu cảm nhận của em về hình ảnh người bố và tình cảm của nhân vật “tôi” đối với
bố.
ĐỀ SỐ 2
Đọc đoạn trích sau:
Ngoài khung cửa sổ, trời xanh ngắt ánh sáng; lá cây rung động dưới làn gió nhẹ. Một thân
cây vút cao lên trước mặt. Cùng một lúc, chàng lẩm bẩm: “cây hoàng lan”, mùi hương
thơm thoang thoảng đưa vào. Thanh nhắm mắt ngửi hương thơm và nhớ đến cái cây ấy
chàng hay chơi dưới gốc nhặt hoa. Đã từ lâu lắm, ngày mới có căn nhà này, ngày cha mẹ
chàng hãy còn. Rồi đến ngày một bà một cháu quấn quýt nhau. Thanh ra tỉnh làm rồi đi về
hàng năm, các ngày nghỉ. Bây giờ cây đã lớn.
Thanh thấy tâm hồn nhẹ nhõm tươi mát như vừa tắm ở suối. Chàng tắm trong cái không khí
tươi mát này. Những ngày bận rộn ở tỉnh giờ xa quá. Khu vườn với các cây quen đã nhận
biết chàng rồi.
Nghe thấy bà đi vào. Thanh nằm yên giả vờ ngủ. Bà lại gần săn sóc, buông màn, nhìn cháu
và xua đuổi muỗi. Gió quạt đưa nhẹ trên mái tóc chàng. Thanh vẫn nằm yên nhắm mắt nhưng biết bà ở bên mình. Chàng không dám động đậy, yên lặng chờ cho bà lại đi ra. Bà
xuống bếp làm cơm hẳn. Tiếng dép nhỏ dần.
(Trích Dưới bóng hoàng lan -Thạch Lam, NXB Văn hóa Thông tin, 2007, tr. 165-166)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Nhân vật chính trong truyện là ai?
A. Bà B. Cha C.Thanh D. Mẹ
Câu 2. Xác định ngôi kể của truyện:
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba D. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 3. Tác giả chọn điểm nhìn từ nhân vật nào?
A. Từ bà. B. Từ nhân vật chính.
C. Từ người mẹ. D. Từ một người bạn.
Câu 4. Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích là:
A. Miêu tả, biểu cảm, nghị luận B. Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
C. Tự sự, miêu tả, thuyết minh. D. Tự sự, miêu tả, nghị luận.
Câu 5. Đâu là những chi tiết miêu tả cây hoàng lan trong đoạn trích?
A. lại gần săn sóc, buông màn, nhìn cháu và xua đuổi muỗi.
B. vẫn nằm yên nhắm mắt nhưng biết bà ở bên mình, không dám động đậy, yên lặng chờ
cho bà lại đi ra.
C. Ngoài khung cửa sổ, trời xanh ngắt ánh sáng.
D. lá cây rung động; thân cây vút cao; mùi hương thơm thoang thoảng; cây đã lớn.
Câu 6. Tâm trạng của nhân vật Thanh trong đoạn trích là:
A. cảm thấy vui vẻ, hào hứng, mê say trước vẻ đẹp của quê nhà.
B. cảm thấy nhẹ nhàng, thư thái, bình yên khi tắm mình trong không khí tươi mát của hương
hoàng lan và đón nhận sự săn sóc của bà.
C. cảm thấy buồn bã, não nề vì khung cảnh quá yên tĩnh.
D. cảm thấy tiếc nuối vì tuổi thơ đã đi qua, không còn được bà che chở, âu yếm. Câu 7. Nhân vật chính trong đoạn trích được khắc họa chủ yếu qua phương diện nào?
A. Lời nói B. Hành động C. Tâm trạng, cảm xúc D. Ngoại hình
Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong những câu văn sau:
“Bà lại gần săn sóc, buông màn, nhìn cháu và xua đuổi muỗi.”
Câu 9. Nhận xét về vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
Câu 10. Viết đoạn văn 5 – 7 câu nêu suy nghĩ của bản thân về vai trò của lối sống chậm
trong cuộc sống.
Phần 2: Làm văn : Phân tích truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của O. Hen ri.
==============================================================
ĐỀ SỐ 4
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Con khướu sổ lồng
Tạo hóa cho loài chim đôi cánh là để bay, nhưng trong trời đất này có biết bao con chim
không được bay. Nhà tôi cũng có một con, con Khướu, được nuôi trong lồng. Nó được nuôi
trong một cái lồng tuyệt đẹp, cái lồng tre nổi tiếng của Lạng Sơn. Mái lồng như mái đình,
quanh lồng được chạm trổ theo hình hoa văn, trong lồng có ba cái lọ sứ Tàu để đựng thức
ăn thức uống. Cái lồng được treo dưới mái bên mảnh vườn treo trên nhà. Nếu những con
chim khác biết được không thể không ganh tị với nó. Quanh nó là cây cảnh với phong lan,
không mưa không nắng, nhưng vẫn nhìn thấy khoảng trời mênh mông qua mảnh vườn. Nó
như sống trong cảnh thần tiên, thức ăn thức uống đủ đầy, chỉ có hót thôi
[ ]
Một lần thằng con tôi lại sơ ý. Con Khướu lại vù bay. Nó bay đi lần này, cả nhà không lo
buồn như lần trước. Bởi đoán thế nào nó cũng quay về. Và đúng như cũ. Thằng lớn của tôi
lại treo cái lồng ra ngoài trời. Người trong nhà không còn ai phập phồng nữa, biết chắc là
chốc nữa nó sẽ lại sà xuống chui vào lồng.
Chỉ có thằng út là vẫn háo hức đi tìm một chỗ núp rình xem, với nó như một trò chơi hồi
hộp lý thú.
Trên vòm lá, con Khướu lại hót. Nó hót một chuỗi dài như báo tin, nó đã về. Và từ trên
vòm lá nó lao xuống. Khi nó lao xuống đến lưng chừng thì trên trời bỗng vang lên tiếng hót của một con chim
trời. Tiếng hót của con chim lạ ấy tôi nghe thảnh thót hơn và cũng dịu dàng hơn, chắc là
con chim mái.
Tiếng con chim trời ấy đã cứu con Khướu nhà. Đang lao thẳng xuống vực thẳm của chiếc
lồng thì, nó bỗng ưỡn người, dựng ngược đôi cánh xiên thẳng lên cái nền xanh thăm thẳm
của bầu trời.
Thế rồi con trước con sau như hai mũi tên đen, đuổi nhau lượn vòng vòng trên tàn cây, vừa
lượn đuổi vừa hót.
Rồi từ xa, hai con vụt bay đến nhau, khi vừa đến bên nhau thì chúng dựng cánh, cùng vút
thẳng lên trời cao. Rồi xòe cánh, cánh kề cánh nương nhau bay lượn, vừa bay vừa hót.
Tiếng hót của đôi chim rộn rã quấn quít như tiếng cười tiếng khóc trong giọng rối rít của
đôi tình nhân hằng thế kỷ mới tìm gặp nhau, vừa xôn xao vừa vang động cả trời chiều. Cái
vòng lượn của đôi chim mỗi lúc rộng ra, và tiếng hót mỗi lúc, mỗi lúc từ xa cho đến xa.
Chiều hôm sau thằng con lớn của tôi lại treo cái lồng ra ngoài trời, đợi con Khướu. Nhưng
con Khướu không về trên vòm lá. Thằng con tôi kiên nhẫn, chiều hôm sau lại mang cái lồng
ra.
Tôi bảo:
- Thôi dẹp đi. Nó không về nữa đâu.
- Sao vậy ba? - Thằng út tôi hỏi.
Thôi dẹp đi, ba biết nó không về - Tôi nghĩ mà không nói. Lần này nó có đôi cánh của tình
yêu, đôi cánh tình yêu đã đưa nó về với cảnh thênh thang của đất trời. Và nó là chim - chim
thì phải bay. Chim bay...
(Trích Con Khiếu sổ lồng, Nguyễn Quang Sáng)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Ý nào nói đúng về phương thức chính của đoạn trích?
A. Tự sự B. Miêu tả. C. Biểu cảm D. Thuyết minh
Câu 2: Nhân vật chính trong tác phẩm có đoạn trích trên là:
A. Nhân vật “tôi” B. Thằng út. C. Thằng con lớn D. Con Khướu nhà
Câu 3: Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A. Miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên qua hình ảnh con chim Khướu
B. Ca ngợi tiếng hót của con chim Khướu C. Kể lại chuyện con chim Khướu sổ lồng hai lần khiến cả gia đình nhân vật “tôi” lo lắng
D. Kể về cuộc sống của con chim Khướu thoát khỏi cái lồng trở về thế giới tự do.
Câu 4: Xác định ngôi kể của người kể chuyện trong đoạn trích:
A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba D. Không xác định được
Câu 5: Không gian nghệ thuật được khắc hoạ trong đoạn trích là:
A. Đình làng B. Cánh đồng
C. Cái lồng, khu vườn treo, bầu trời tự do D. Chợ
Câu 6: Đề tài của tác phẩm có đoạn trích là gì?
A. Tình cảm gia đình. B. Cuộc sống của thiên nhiên
C. Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên
D. Mỗi quan hệ giữa con người và con người
Câu 7: Câu: “Tiếng hót của đôi chim rộn rã quấn quít như tiếng cười tiếng khóc trong
giọng rối rít của đôi tình nhân hằng thế kỷ mới tìm gặp nhau, vừa xôn xao vừa vang động cả
trời chiều.” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A.Nhân hóa, so sánh B.Nhân hóa, ẩn dụ
C.Nói quá, so sánh D.Liệt kê, so sánh
Câu 8: Đoạn văn: “Trên vòm lá, con Khướu lại hót. Nó hót một chuỗi dài như báo tin, nó
đã về. Và từ trên vòm lá nó lao xuống” không sử dụng phép liên kết nào?
A.Phép lặp. B.Phép nối. C.Phép thế. D.Phép cùng trường liên
tưởng
Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:
Câu 9: Cảm nhận của em về chi tiết “Tiếng con chim trời ấy đã cứu con Khướu nhà. Đang
lao thẳng xuống vực thẳm của chiếc lồng thì, nó bỗng ưỡn người, dựng ngược đôi cánh xiên
thẳng lên cái nền xanh thăm thẳm của bầu trời.”
Câu 10: Em có đồng tình với việc nuôi nhốt chim không? Vì sao?
========================================================
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_8_buoi_4_tiet_10_12_on_tap_viet_bai.pdf



