Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 - Buổi 2: Ôn tập thành ngữ và biện pháp tu từ nói quá - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 - Buổi 2: Ôn tập thành ngữ và biện pháp tu từ nói quá - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 3/1/2024
BUỔI 2.ÔN TẬP THÀNH NGỮ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI QUÁ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Củng cố về đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện pháp
tu từ nói quá.
-Vận dụng làm bài tập và sử dụng thành ngữ trong đời sống hàng ngày đạt hiệu quả
2. Phẩm chất:
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dần gian hay cùa người xưa để rèn các đức
tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm
- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.
- Có ý thức ôn tập nghiêm túc.
B.NỘI DUNG ÔN TẬP
I.Củng cố tri thức ngữ văn ở bài 6.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1.Nhắc lại những kiến thức về thành ngữ, biện pháp nói quá?
2.Phân biệt tục ngữ và thành ngữ?
3. Vận dụng làm bài tập?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
– HS hoạt động cá nhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận:
+Thành ngữ:
-Khái niệm:là một cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành ngữ là nghĩa toát
ra từ cả cụm, chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố.
-Đặc điểm:Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy, biểu thị một ý
nghĩa hoàn chỉnh
-Chức năng (Tác dụng):Việc dùng thành ngữ giúp cho câu trở nên súc tích, bóng bẩy,
gợi nhiều liên tưởng
*Phân biệt thành ngữ và tục ngữ:
-Giống
+ Có phần giống nhau về hình thức cấu tạo là từ, có thể là từ đơn, từ ghép hoặc từ phức.
+ Đều là những tổ hợp từ cố định, kết hợp với nhau theo một cấu trúc chặt chẽ, có thể có
vần điệu và đối xứng nhau.
+ Có ý nghĩa để giáo dục, dạy cách làm người.
-Khác nhau:
+ Thành ngữ có thể là tục ngữ, còn tục ngữ không thể xem là thành ngữ được.
+ Thành ngữ là những cụm từ cố định còn tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, xúc tích.
+ Tục ngữ là một câu đơn, kép hoàn thành, còn thành ngữ có thể là 1 cụm từ, nhiều thành
ngữ không phải là câu hoàn chỉnh. +Tục ngữ có nghĩa tổng quát, phong tục, kinh nghiệm, lời khuyên, bài học được đúc kết
từ nhiều thế hệ cha ông.
+Nói quá
-Khái niệm:là biện pháp tu từ phóng đại đặc điểm, mức độ, quy mô của đối tượng để
tăng sức biểu cảm hoặc gây cười.
-Đặc điểm:BPTT nói quá luôn phóng đại quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được
nói đến
-Tác dụng:Gây ấn tượng đặc biệt,tăng sức biểu cảm hoặc gây cười
II. Luyện tập
1.Bài 1.Giải nghĩa các thành ngữ sau:
+Ba chân bốn cẳng:Vội vã, cuống lên
+Chuyển núi dời sông:Làm những việc lớn lao, phi thường
+Đi đời nhà ma:Đi tong, chẳng còn gì
+Nửa tin nửa ngờ(bán ín bán nghi):Chưa tin hẳn, vẫn còn hoài nghi
+Mở cờ trong bụng:Vui sướng, hân hoan khi gặp 1 chuyện vui, điều may mắn
+Ông chằng bà chuộc; ông nói gà, bà nói vịt,;trống đánh xuôi, kèn thổi ngược:sự không
thống nhất, không ăn khớp giữa người này với người khác
+Ra môn ra khoai:rành mạch, rõ ràng
→ So với câu dùng từ ngữ tương đương, câu dùng thành ngữ có tác dụng biểu đạt ý mạnh
hơn, gây ấn tượng hơn đối với người đọc.
Câu 2.Các câu sau, câu nào là thành ngữ, câu nào là tục ngữ?
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn:tục ngữ khuyên ta nên tìm học trong thực tế cuộc
sống(đi vào cuộc sống để học hỏi những tri thức của cuộc sống để nâng cao, mở rộng tầm
nhìn, tầm hiểu biết của bản thân mình.)
Đồng không mông quạnh:chỉ một nơi trống trải, vắng lặng gây cho ta cảm giác cô đơn
Đơn thương độc mã:chỉ sự đơn độc, lẻ loi trong khi chiến đấu với khó khăn nguy hiểm,
không có sự hỗ trợ của người khác
Đứng mũi chịu sào:chỉ công việc quan trọng, gánh vác nhiệm vụ nặng nề, đương đầu
với gian khổ vì lợi ích chung
Con rồng cháu tiên:nói lên nguồn gốc và lòng tự hào dân tộc.
Có công mài sắt có ngày nên kim:tục ngữ khuyên mọi người phải có ý chí bền bỉ, kiên
nhẫn thì dù việc khó đến đâu cũng thành công.
- Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
- Một giọt máu đào, hơn ao nước lã
- Uống nước nhớ nguồn.
- Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
- Nén bạc đâm toạc tờ giấy
- Đói cho sạch, rách cho thơm
Câu 3.Chỉ ra biện pháp nói quá trong các câu sau và cho biết tác dụng của nó?
1.Ở cái nơi mà chó ăn đá gà ăn sỏi đến cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà. (chỉ một nơi đất đai khô cằn, trơ trọi, thời tiết khắc nghiệt, khó có thể làm ăn sinh sống,
nơi đây cây cối cũng không phát triển, đất chỉ có đá với sỏi.)
2.Nhìn thấy tội ác của lũ giặc ai ai cũng bầm gan tím ruột.
(Vô cùng căm giận, uất ức hoặc đau đớn, buồn phiền)
3.Cô Nam có tính tình xởi lợi ruột để ngoài da
(chỉ người vô tâm vô tính, bộp chộp, không giấu ai điều gì)
4.Cô gái ấy có một vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành(Chỉ vẻ đẹp hoàn hảo)
5.Những người chiến sĩ thời xưa mình đồng da sắt(chỉ những người khẻo mạnh)
6.Bài hóa này khó thật nghĩ nát óc mà vẫn chưa ra(trạng thái suy nghĩ rất kĩ nhập tâm)
III. Luyện đề
1.Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Đất mọng nước mưa, và khi gió xua tan mây ra, đất ngây ngất dưới ánh nắng
chói lọi và tỏa ra một làn khói lam. Sáng sáng, sương mù dâng lên từ một con ngòi, từ
vùng trũng bùn lầy nước đọng. Sương trôi như sóng, lao ra ngoài đồi núi thảo nguyên và
ở đó nó tan ra thành một lớp khói lam mịn màng. Và trên những cành lá đâu đâu cũng la
liệt những giọt sương nặng nom như những hạt đạn ghém đỏ rực, đè trĩu ngọn cỏ. Ngoài
thảo nguyên, cỏ băng mọc cao hơn đầu gối. Lúa vụ đông trải ra đến tận chân trời như
một bức tường xanh biếc. Những khoảnh ruộng cát xám tua tủa những ngọn ngô non như
muôn ngàn mũi tên. Tới thượng tuần tháng 6, thời tiết đã đẹp đều, trời không gợn một
bóng mây, và thảo nguyên nở hoa sau những trận mưa phơi mình ra lộng lẫy dưới ánh
nắng. Giờ đây, thảo nguyên nom như một thiếu phụ đang nuôi con bú, xinh đẹp lạ
thường, một vẻ đẹp lắng dịu, hơi mệt mỏi và rạng rỡ, nụ cười xinh tươi hạnh phúc và
trong sáng của tình mẹ con.”
( Trích “Đất vỡ hoang”- sôlôkhôp)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn trên là gì?
A.Biểu cảm B. Miêu tả C. Nghị luận D. Tự sự
Câu 2: Câu văn “Sương trôi như sóng, lao ra ngoài đồi núi thảo nguyên và ở đó nó tan ra
thành một lớp khói lam mịn màng”. Sử dụng biện pháp tu từ gì?
A.Ẩn dụ B. Nhân hoá C. So sánh D. Nói quá
Câu 3. Xác định thành phần câu của câu văn “ Ngoài thảo nguyên, cỏ băng mọc cao hơn
đầu gối”?
Câu 4. “Đất mọng nước mưa, và khi gió xua tan mây ra, đất ngây ngất dưới ánh nắng
chói lọi và tỏa ra một làn khói lam.” – câu văn có mấy từ láy?
A.2 từ B. 3 từ C. 4 từ D. 1 từ
Câu 5. Nêu nội dung chính của đoạn văn trên?
A.Vẻ đẹp của thảo nguyên vào mỗi buổi sớm bình minh và sau những trận mưa vào
thượng tuần tháng 6.
B.Vẻ đẹp của thảo nguyên vào mùa hè
C.Vẻ đẹp của thảo nguyên vào buổi sáng tinh khôi
D.Vẻ đẹp của thảo nguyên vào đêm trăng rằm
Câu 6. Tới thượng tuần tháng 6, thảo nguyên được so sánh với hình ảnh nào
A.Như cô gái vừa lớn còn ngại ngùng, e ấp. B.Như một thiếu phụ đang nuôi con bú, xinh đẹp lạ thường, một vẻ đẹp lắng dịu, hơi mệt
mỏi và rạng rỡ, nụ cười xinh tươi hạnh phúc và trong sáng của tình mẹ con.
C.Như thiếu nữ tuổi trăng tròn D.Như nàng tiên vừa giáng thế
Câu 7. Cụm từ “ những hạt đạn ghém đỏ rực” là loại cụm từ nào?
A.Cụm tính từ B. Cụm danh từ C. Cụm động từ
D. Không thuộc cụm từ nào trong ba cụm trên
Câu 8. Tình cảm của nhà văn dành cho vùng đất thảo nguyên – quê hương dấu yêu như
thế nào?
A.Yêu mến, tự hào, trân trọng, ngợi ca. B.Yên mến, tự hào
C.Trân trọng, yêu thương D.Sung sướng, hạnh phúc
Câu 9. Trong đoạn trích trên, nhà văn đã sử dụng biện pháp nhân hoá thật đặc sắc Hãy
chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hoá?
(Nhà văn Sô – lô – Khốp đã sử dụng thành công biện pháp tu từ nhân hóa trong đoạn
trích:
+ Đất - ngây ngất dưới ánh nắng
+ Sương - lao ra ngoài đồi núi Thảo Nguyên
+ Thảo nguyên - phơi mình lộng lẫy... xinh đẹp lạ thường, một vẻ đẹp lắng dịu,
hơi mệt mỏi và rạng rỡ, nụ cười xinh tươi hạnh phúc và trong sáng của tình mẹ con.
Với biện pháp nhân hoá đặc sắc đã làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt đồng
thời làm cho hình ảnh thiên nhiên thảo nguyên bao la hiện lên cụ thể đẹp đẽ, lung linh,
sống động, có tâm hồn, có tri giác và mang đậm hơi thở ấm áp của con người. Qua đó ta
thấy được tình yêu thiên nhiên tha thiết, yêu mến, trân trọng, ngợi ca vùng đất quê hương
mình của nhà văn.)
2. Đọc đoạn trích sau:
Giờ đây, loài người thống trị hầu khắp hành tinh đến mức chúng ta đang đẩy các
động thực vật hoang dã ra khỏi bề mặt Trái Đất. Chúng ta đã sử dụng hơn một nửa đất
đai của thế giới cho lương thực, thành phố, đường sá và hầm mỏ; chúng ta sử dụng hơn
40% sản lượng sơ cấp của hành tinh (tất cả mọi thứ chế biến từ thực vật và động vật); và
chúng ta kiểm soát 3/4 lượng nước ngọt. Con người hiện là loài động vật lớn với số
lượng nhiều nhất trên Trái Đất và đứng thứ hai trong danh sách đó chính là những con
vật được chúng ta nhân giống để phục vụ mình. Những thay đổi trên cấp độ hành tinh giờ
đây đang đe dọa gây tuyệt chủng cho 1/5 sinh vật, gấp khoảng một nghìn lần tỉ lệ tuyệt
chủng tự nhiên - chúng ta đã mất một nửa số động vật hoang dã chỉ trong vòng 40 năm
qua...
(Nhiều tác giả, Thế giới sẽ ra sao? NXB Dân trí, Hà Nội, 2020, tr, 38 - 39)
Câu 1: Phần trích trên thuộc kiểu văn bản nào?
A.Ký. B. Nghị luận. C.Truyện. D. Thông tin.
Câu 2. Từ nào sau đây là từ mượn gốc Hán:
A. Đường sá . B. Thống trị. C. Thay đổi. D. Đất đai.
Câu 3: Phần trích trên cung cấp cho người đọc những thông tin chính nào? A.Địa vị thống trị của con người trên Trái Đất và những hậu quả mà địa vị đó gây ra cho
đời sống của muôn loài.
B.Những họat động của con người trên Trái đất và hậu quả mà những hoạt động đó gây
ra cho đời sống muôn loài.
C.Vai trò to lớn của con người trên Trái đất và những việc làm tác động tới đời sống của
muôn loài.
D.Sự tuyệt chủng của các loài sinh vật do những hoạt động của con người mang lại.
Câu 4. Tác giả đã chứng minh “sự thống trị hầu khắp hành tinh” của loài người theo
cách nào?
A.Liên tục đưa ra những số liệu cụ thể và các so sánh có độ xác thực cao.
B.Liên tục đưa ra lý lẽ và dẫn chứng cụ thể xác thực cho thông tin đưa ra.
C.Dùng lập luận chặt chẽ để làm rõ cho sự thống trị hầu khắp hành tinh của loài người.
D.Đưa ra những thông tin cơ bản nhất về sự thống trị hầu khắp hành tinh của loài người.
Câu 5. Cụm từ nào sau đây là cụm danh từ?
A.Đường sá và hầm mỏ. B.Những con vật.
C.Số lượng nhiều nhất. D.Tuyệt chủng tự nhiên.
Câu 6. Từ “sơ cấp” trong đoạn trích có thể được đặt cùng nhóm với từ nào sau đây
(tất cả đều là từ mượn).
A.Đa cấp. B. Trung cấp. C.Thứ cấp. D. Cao cấp.
Câu 7. Từ nào không thuộc nhóm từ nói về các loài sinh vật?
A. Động vật. B. Thực vật. C. Trái đất. D. Con vật.
Câu 8. Trạng ngữ trong câu sau được dùng để làm gì ?
“Giờ đây, loài người thống trị hầu khắp hành tinh đến mức chúng ta đang đẩy các động
thực vật hoang dã ra khỏi bề mặt Trái Đất”
A. Chỉ nguyên nhân. B. Chỉ thời gian.
C. Chỉ mục đích. C. Chỉ phương tiện.
Câu 9. Bằng trải nghiệm của bản thân hoặc qua sách, báo, và các phương tiện thông
tin khác, em hãy kể 2 đến 3 hậu quả do hiện tượng biến đổi khí hậu gây ra.
(+ Hiện tượng mưa lũ ở miền Trung kéo dài bất thường năm 2021.
+ Hiện tượng siêu bão hàng năm.
+ Hiện tượng nắng hạn kéo dài và nắng nóng bất thường.)
Câu 10. Giả sử, em là một tình nguyện viên tham gia chiến dịch bảo vệ môi trường, em
hãy đề xuất những việc làm có ý nghĩa góp phần bảo vệ môi trường?
(Những việc làm nhỏ nào mà lại có ý nghĩa lớn góp phần bảo vệ môi trường:
- Hãy sử dụng xe đạp đến trường thay bằng việc đi lại bằng phương tiện xe máy, ô tô.
- Hạn chế và tiến tới không sử dụng bao bì ni lông và ống nhựa, chai nhựa,...
- Tham gia chăm sóc cây xanh ở trường và ở nhà.
- Sẵn sàng tham gia dọn vệ sinh đường làng, ngõ xóm, trường học,...
- Bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển kinh tế. - Dùng các chai lọ nhựa qua sử dụng để trồng cây xanh nhỏ, tạo cảnh quan xanh sạch đẹp
cho ngôi trường, ngôi nhà của mình.)
3.Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới.
NGƯỜI TIỀU PHU VÀ HỌC GIẢ
Tiều phu cùng học giả đi chung một chiếc thuyền ở giữa sông. Học giả tự nhận
mình hiểu biết sâu rộng nên đề nghị chơi trò đoán chữ cho đỡ nhàm chán, đồng thời giao
kèo, nếu mình thua sẽ mất cho tiều phu mười đồng. Ngược lại, tiều phu thua sẽ chỉ mất
năm đồng thôi. Học giả coi như mình nhường tiều phu để thể hiện trí tuệ hơn người.
Đầu tiên, tiều phu ra câu đố:
- Vật gì ở dưới sông nặng một ngàn cân, nhưng khi lên bờ chỉ còn có mười cân?
Học giả vắt óc suy nghĩ vẫn tìm không ra câu trả lời, đành đưa cho tiều phu mười đồng.
Sau đó, ông hỏi tiều phu câu trả lời là gì.
- Tôi cũng không biết! Tiều phu đưa lại cho học giả năm đồng và nói thêm:
- Thật ngại quá, tôi kiếm được năm đồng rồi.
Học giả vô cùng sửng sốt.
(Những câu chuyện hay ý nghĩa, Theo vndoc.com)
Câu 1(1,0 điểm) : Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2(1,0 điểm) : Giải nghĩa từ: “học giả”, “tiều phu”.
(- Học giả: người chuyên nghiên cứu, có tri thức khoa học sâu rộng( hiểu đơn giản là
người có hiểu biết sâu rộng)
- Tiều phu: người( đàn ông) đốn củi( trên rừng).
Câu 3(2,0 điểm): Lẽ thường, nói về chữ nghĩa thì học giả sẽ thắng tiều phu, nhưng trong
văn bản trên học giả đã thua. Vì sao học giả lại bị thua?
- Học giả thua vì quá chủ quan, tự phụ, không biết đánh giá đúng những người xung
quanh mình, đặc biệt những người lạ trong thiên hạ.
Câu 4(2,0 điểm): Em rút ra cho mình bài học gì sau khi đọc văn bản trên?
- Sự chủ quan, kiêu căng, tự phụ sẽ dẫn đến thất bại, thậm chí ê chề.
- Mỗi người, dù trong hoàn cảnh nào cũng cần có lòng khiêm tốn.
- Khi đánh giá người khác cần khiêm khéo léo, chính xác, tuyệt đối không được coi
thường người khác
4.Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Hãy sống mỗi ngày như bông hoa hướng dương
Trong muôn nghìn bông hoa rực rỡ ấy có một bông hoa tên là hướng dương. Hoa
hướng dương cũng mang trong tim một tình yêu cháy bỏng với mặt trời. Hoa quyết định
nhuộm vàng mình, cũng như luôn vươn cao mình hướng về mặt trời mặc cho những lời
đường mật của ong bướm, lời thì thầm của làn gió và sự dịu dàng của mây; mặc cho
những tia nắng chói chang nóng rát chiếu vào hoa vẫn vàng tươi và tràn đầy sức sống.
Hoa hướng dương được tượng trưng cho sự tích cực, vươn lên luôn hướng ra ánh
sáng. Chính vì thế mà hoa hướng dương luôn mang màu vàng ấm áp thắp sáng những
nơi tối tăm cho cuộc sống thêm tươi mới và đầy sức sống. Hãy luôn nhìn vào điểm tích cực của cuộc sống, giống như hoa hướng dương luôn hướng về phía mặt trời chứ không
phải những đám mây đen.
Trong cuộc sống rồi ai cũng sẽ có lúc cảm thấy cô đơn, mệt mỏi nhưng bạn hãy
nhớ rằng có khó khăn, nghịch cảnh luôn luôn tồn tại trong cuộc sống này để thử thách
bản lĩnh, nghị lực và ý chí của mỗi chúng ta. Nên hãy luôn hướng về những điều tốt đẹp
như bông hoa hướng dương hướng về mặt trời nhé!
(Nguồn Internet)
Câu 1(0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2(1,0 điểm): “Hãy luôn nhìn vào điểm tích cực của cuộc sống, giống như hoa hướng
dương luôn hướng về phía mặt trời chứ không phải những đám mây đen.”
Câu văn trên thuộc kiểu câu gì? Nêu tác dụng của kiểu câu ấy?
- Câu văn trên thuộc kiểu câu rút gọn
- Tác dụng:
+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp lại những từ ngữ trong
câu đứng trước.
+ Lược bỏ chủ ngữ: “chúng ta, ” vì ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của
chung mọi người
Câu 3(1,5 điểm): Phân tích giá trị biểu đạt của các biện pháp tu từ trong đoạn văn thứ
nhất của ngữ liệu trên.
(- Điệp ngữ: Hoa hướng dương: nhấn mạnh đối tượng được bàn luận.
- Nhân hóa: Hoa hướng dương được miêu tả và giới thiệu như con người, có tâm tư tình
cảm, có hành động, suy nghĩ. Làm cho hoa gần gũi hơn với con người.
- Ẩn dụ: Hình ảnh hoa hướng dương gợi cho chúng ta liên tưởng đến con người luôn có ý
chí nghị lực vươn lên trong cuộc sống.)
Câu 4 (1,0 điểm): Qua hình ảnh hoa hướng dương, tác giả muốn gửi tới chúng ta thông
điệp gì?
(- Ý nghĩa chung về loài hoa hướng dương: thể hiện niềm tin và hi vọng trong tình yêu,
luôn hướng về điều tươi sáng nhất.
- Hạnh phúc luôn đến với những người lạc quan và mạnh mẽ như thông điệp “Hoa hướng
dương luôn hướng tới mặt trời”.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
C.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tìm đọc và tham khảo các tài liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Làm hoàn chỉnh các bài viết .
Tổ chuyên môn duyệt
TT
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_7_buoi_2_on_tap_thanh_ngu_va_bien_p.pdf



