Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 - Buổi 11: Ôn thi giữa học kì II. Luyện đề - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 - Buổi 11: Ôn thi giữa học kì II. Luyện đề - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o n n 2/3/2024
BUỔI 11.
ÔN TẬP THI GIỮA HỌC KỲ 2, LUYỆN ĐỀ
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT .
1. Kiến thức:
- HS nêu được kiến thức về các loại, thể loại VB đọc, kiến thức tiếng Việt và kiến
thức về các kiểu bài viết, bài nói đã được học, thực hành theo Ngữ văn 7.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực gi i qu ết v n đề, năng lực tự qu n b n t n, năng lực giao tiếp, năng
lực ợp t c...
b. Năng lực đặc thù: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã được học, rèn luyện
trong c năm ọc vào gi i quyết những bài tập tổng hợp
3. Phẩm ch t:C ăm c ỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- Máy tính, máy chiếu, b ng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Gv hệ thống các kiến thức trọn tâm đến giữa học kỳ 2
A. TIẾNG VIỆT
I. Nêu khái niệm Th nh n ữ . Cho ví dụ minh họa
II. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ O ÁNH, NHÂN HÓA, ĐIỆP NGỮ, ẨN DỤ
1. T ế nào là So s n ? C o ví dụ min ọa.
2. T ế nào là N n óa? C o ví dụ min ọa.
3. T ế nào là Điệp ngữ? C o ví dụ min ọa.
4. T ế nào là Ẩn dụ? C o ví dụ min ọa.
5. T ế nào là Ho n dụ? C o ví dụ min ọa.
6. Thế n o l Nói quá, tác dụn . Cho ví dụ minh họa
III. Dấu câu
Nêu công dụng của d u c m lửng? C o ví dụ min ọa.
IV. M ch l c v Liên kết tron văn bản
a. Nêu khái niệm M ch l c. Nêu khái niệm Liên kết.
b. Kể tên một số phép liên kết thường dùng V. Thuật ngữ: Đặc điểm và chức năng của thuật ngữ? C o ví dụ min ọa.
B/ TẬP LÀM VĂN
I. B i văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp
tìm hiểu.
2. Dàn bài
- bài : + Giới t iệu đôi nét về n n vật
+ Giới t iệu sự việc liên quan đến n n vật.
- Th n bài:+Kể lại diễn biến sự việc. Lưu ý sử dụng c c ếu tố miêu t
-Nêu ý ng ĩa của sự việc.
- Kết bài: Nêu su ng ĩ và n tượng của ngư i viết về sự việc.
II. B i văn n hị luận về một vấn đề tron đời sống (Trình bày ý kiến tán thành)
*Bố cục bài viết cần đảm bảo:
a. Mở bài: Nêu v n đề đ i sống cần bàn và ý kiến đ ng quan t m về v n đề đó.
b. Thân bài:
-Trình bày thực ch t ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận.
-Thể hiện t i độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:
+Ý 1: Khía cạnh thứ nh t cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng)
+Ý 2: Khía cạnh thứ hai cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng)
+Ý 3: Khía cạnh thứ ba cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng) .
c. Kết bài: khẳng địn tín x c đ ng của ý kiến được ngư i viết tán thành và sự cần thiết
của việc tán thành ý kiến đó.
III. B i văn nghị luận về một vấn đề tron đời sống (Trình bày ý kiến phản đối)
*Bố cục bài viết cần đảm bảo:
a. Mở bài: Nêu được v n đề cần nghị luận và bày tỏ ý kiến ph n đối cách nhìn nhận về
v n đề.
b. Thân bài:
-Ý 1 trình bày thực ch t của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận
-Ý 2 ph n đối các khía cạnh của ý kiến, quan niệm (lí lẽ, bằng chứng) -Ý 3 nhận xét những t c động tiêu cực của ý kiến, quan niệm đối với đ i sống (lí lẽ, bằng
chứng)
c. Kết bài: Nêu ý ng ĩa của việc thể hiện ý kiến ph n đối.
Tiết 2,3: Lu ện đề
Đề 1: I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên,
anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm.
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông
đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người
cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy
các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
(Theo Ngụ ngôn Việt Nam)
Câu 1: Câu chuyện được kể bằng l i của ai?
Câu 2: T an em k ông êu t ương n au, ngư i c a có t i độ ra sao?
Câu 3: . Trạng ngữ trong c u: “Lúc nhỏ, anh em r t hòa thuận” bổ sung ý ng ĩa gì?
Câu 4: D u gạc ngang ở trên văn b n được dùng để làm gì?
Câu 5 ( 1.0 điểm). Qua c u c u ện trên, rút ra bài ọc mà em t m đắc n t?
Câu 6 (1.0 điểm) Em có su ng ĩ gì về c c dạ con của ngư i c a?
II. VIẾT T o lập văn bản (4,0 điểm)
Đề 1: Có ý kiến cho rằng: “Trò c ơi điện tử là món tiêu khiển h p dẫn, nhiều bạn
vì m i c ơi mà sao n ãng ọc tập”. Em ã viết bài văn bà tỏ quan điểm của mình về ý
kiến trên?
Đề 2: Viết bài văn ng ị luận trình bày ý kiến của em về câu tục ngữ: Thất bại là
mẹ thành công.
Đề 2
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn b n sau và t ực iện c c êu cầu:
GIÁ TRỊ CỦA HÒN ĐÁ
Có một ọc trò ỏi t ầ mìn rằng:
- T ưa t ầ , gi trị của cuộc sống là gì ạ? Ngư i t ầ l một òn đ trao c o ngư i ọc trò và dặn:
- Con đem òn đ nà ra c ợ n ưng k ông được b n nó đi, c ỉ cần để ý xem ngư i ta tr
giá bao nhiêu.
V ng l i t ầ , ngư i ọc trò mang òn đ ra c ợ b n. Mọi ngư i k ông iểu tại sao an
lại b n một òn đ x u xí n ư vậ . Ngồi c ngà , một ngư i b n rong t ương tìn đã đến
ỏi và tr gi òn đ một đồng. Ngư i ọc trò mang òn đ về và t an t ở:
- Hòn đ x u xí nà c ẳng ai t èm mua. Cũng ma có ngư i ỏi mua với gi một đồng
t ầ ạ.
Ngư i t ầ mỉm cư i và nói:
- Tốt lắm, ngà mai con ã mang òn đ vào tiệm vàng và b n c o c ủ tiệm, n ớ là dù
c ủ cửa àng vàng có mua t ì cũng k ông được b n.
Ngư i ọc trò r t b t ng k i c ủ tiệm vàng tr gi òn đ là 500 đồng. An o ức ỏi
t ầ tại sao lại n ư vậ . Ngư i t ầ cư i và nói:
- Ngày mai con ã đem nó đến c ỗ b n đồ cổ. N ưng tu ệt đối đừng b n nó, c ỉ ỏi gi
mà thôi.
Làm t eo l i t ầ dặn, sau một ồi xem xét t ì an vô cùng ngạc n iên k i c ủ iệu tr
gi òn đ là c gia s n iện có. An vẫn n t qu ết k ông b n và vội về kể lại với t ầ .
Lúc nà ngư i t ầ mới c ậm rãi nói:
- Hòn đ t ực c t c ín là một k ối ngọc cổ quý gi , đ ng c một gia tài, và gi trị cuộc
sống cũng giống n ư òn đ kia, có ngư i iểu và có ngư i k ông iểu. Với ngư i k ông
iểu và k ông t ể c m n ận t ì gi trị cuộc sống c ẳng đ ng một xu, còn với ngư i iểu
t ì nó đ ng gi c một gia tài. Hòn đ vẫn vậ , cuộc sống vẫn t ế, điều du n t tạo nên
sự k c biệt là sự iểu biết của con và c c con n ìn n ận cuộc sống.
Câu 1. P ương t ức biểu đạt chính của văn b n trên là:
Câu 2. Chủ đề của văn b n trên là:
Câu 3. Câu chuyện trong tác phẩm là l i kể của ai?
Câu 4. Vì sao ngư i thầy trong câu chuyện lại yêu cầu học trò của mìn mang òn đ
x u xí đi ỏi giá mà lại không bán?
Câu 5. Những từ nào sau đ là từ láy bộ phận?
Câu 6. Chi tiết tiêu biểu trong văn b n trên là:
Câu 7. Cụm từ ngồi cả ngày trong c u văn: Ngồi cả ngày, một người bán rong thương
tình đã đến hỏi và trả giá hòn đá một đồng là thành phần mở rộng câu bởi?
Câu 8. Tác dụng của điệp từ bán, mua trong văn b n trên có tác dụng gì?
Câu 9. T ông điệp mà em t m đắc nh t sau k i đọc văn b n trên là gì?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
Đề 3
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)Đọc văn bản sau:
THỎ VÀ RÙA
Ngày xưa, t ỏ lúc nào cũng cư i mũi con rùa về sự c ậm c ạp. N ưng rùa
thì dằn lòng trước sự k oe k oang của t ỏ. Một ôm, trước đông đủ b t ú, rùa t c t ỏ c ạ t i. T ỏ tr l i:
– Ðừng có đùa dai! Bạn không biết là tôi có thể chạy c chục vòng quanh
bạn hay sao.
Rùa mỉm cư i:
– Không cần nhiều l i. Muốn biết ai nhanh thì cứ việc thi.
T ế là trư ng đua được vạc ra. Con cáo làm trọng tài. Nó hú ba tiếng là
cuộc t i bắt đầu.
T oắt một cái, con t ỏ đã biến m t. Con rùa cứ c ậm c ạp bước theo. Các
thú k c ở dọc đư ng cổ võ.
Một lúc sau, t ỏ đứng lại đợi rùa, nhân tiện diễu c ơi cho bõ ghét. Ðợi
một lúc mà rùa vẫn c ưa tới. T ỏ vừa t iêm t iếp vừa lẩm bẩm:
– Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này. Khi tr i mát xuống ta sẽ chạy tiếp
cũng c ẳng muộn gì!
T ế rồi nó dạng chân, duỗi tay, n ắm mắt ngủ ngon lành. Một lúc sau, con
rùa ì ạc bò tới.
Nó bỏ qua c ỗ con t ỏ đang ngủ say, rồi đến được mức cuối. Tiếng reo hò
n o n iệt.
Lúc đó, con t ỏ vừa mở mắt. Biết mìn t ua cuộc, t ỏ x u ổ trốn vào
rừng.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Truyện “Thỏ và rùa” thuộc thể loại nào?(1)
Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng l i của ai?(2)
Câu 3. Truyện “Thỏ và rùa” kể theo ngôi thứ mấy?(3)
Câu 4. Nhận xét nào sau đ đúng với truyện Thỏ và Rùa?(4)
Câu 5. Truyện xoay quanh sự việc nào? (5)
Câu 6. Hàn động của thỏ trong tác phẩm thể hiện tính cách gì?(6)
Câu 7. X c địn ng ĩa của phó từ “đã, đang, vẫn, cứ” trong văn b n?(7)
Câu 8. “Ngà xưa, một hôm, một lúc sau, lúc đó” có ý ng ĩa gì?(8)
Câu 9. T ông điệp cuộc sống mà văn b n gợi cho em là gì?(9) Câu 10. Có bạn c o rằng: bài ọc vẫn k ông có gì t a đổi, nếu t a ai n n vật
t ỏ và rùa trong tru ện bằng ai n n vật đều là t ỏ oặc ai n n vật đều là rùa
c ạ thi với nhau; và vì một lí do nào đó, con vật tưởng là ếu ơn, c ậm ơn đã
giành c iến t ắng. Em có đồng ý n ư vậ không? Vì sao?(10)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử mà em có dịp tìm hiểu.
IV. H NG D N VỀ NHÀ.
- GV êu cầu HS oàn t iện bài tập sau: Trong một buổi th o luận về tr c n iệm
b o vệ môi trư ng iện nay, có bạn cho rằng: Việc bảo vệ môi trường là trách
nhiệm của bác lao công. Ý kiến của em n ư t ế nào?
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_7_buoi_11_on_thi_giua_hoc_ki_ii_luy.pdf



