Giáo án Đại số 9 - Tuần 34, Tiết 63+64 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Đại số 9 - Tuần 34, Tiết 63+64 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 34: 6-> 11/5/2024 Ngày soạn: 2/5/2024
Dạy lớp: 9C
Tiết 63: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH(T2)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
qua bước phân tích đề bài, tìm ra mối liên hệ giữa các dữ kiện của toán để thiết lập
phương trình.
2. Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực vận dụng Rèn kĩ năng giải phương trình và
trình bày lời giải một số bài toán dạng toán chuyển động, và về hình chữ nhật.
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính
toán. Có ý thức học tập tốt.
II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ
HSHọc bài+Làm BTVN
III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
2.Bài mới:
HĐ của GV-HS Nội Dung
- GV ra bài tập 49 ( sgk ) gọi HS đọc Bài tập 49:( SGK - T59)
đề bài sau đó tóm tắt bài toán ? Tóm tắt: Đội I + đội II → 4 ngày xong cv.
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? Làm riêng → đội I < đội 2 là 6 ngày
- Bài toán trên thuộc dạng toán nào ? Làm riêng → đội I ? đội II ?
hãy nêu cách giải tổng quát của dạng Bài giải:
toán đó. Gọi số ngày đội I làm riêng một mình là x
- Hãy chỉ ra các mối quan hệ và lập (ngày), Thì số ngày đội II làm riêng một
bảng biểu diễn các số liệu liên quan ? mình là x + 6 (ngày) (ĐK: x nguyên, x > 4)
- GV yêu cầu HS điền vào bảng số liệu 1
Mỗi ngày đội I làm được là (PCV)
cho đầy đủ thông tin ? x
1
Mỗi ngày đội II làm được là (PCV)
S ngày làm M t ngày x + 6
ố ộ
một mình làm được Vì hai đội cùng làm thì trong 4 ngày xong
1 1
i I x ( ngày) (PCV) công việc nên 1 ngày cả 2 đội làm được
Độ x 4
1 (PCV)
Đội (PCV)
x+6 (ngày) x 1 1 1
II + 3 ta có phương trình: +=
- Dựa vào bảng số liệu trên hãy lập xx+ 64
phương trình và giải bài toán ? 4(x + 6) + 4x = x ( x + 6 )
2
- GV cho HS làm theo nhóm sau đó 4x + 24 + 4x = x + 6x
2
cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả. x - 2x - 24 = 0
GV đưa đáp án để học sinh đối chiếu. (a = 1; b'= -1; c =- 24)
- GV chốt lại cách làm bài toán. Ta có ' = (-1)2 - 1. (-24) = 25 > 0 ='5
phương trình có 2 nghiệm: x1 = 6; x2 =- 4
Đối chiếu điều kiện ta có x = 6 thoả mãn đề
bài.
Vậy đội I làm một mình thì trong 6 ngày
xong công việc, đội II làm một mình thì trong
12 ngày xong công việc.
Bài tập 50:( SGK - T59)
- GV ra bài tập 50 ( sgk ) yêu cầu học Tóm tắt: Miếng 1: 880g, miếng 2: 858g
3 3
sinh đọc đề bài ghi tóm tắt bài toán. V1 d2: 1g/cm
- Nêu dạng toán trên và cách giải dạng Tìm d1 ; d2 ?
toán đó. Bài giải:
- Trong bài toán trên ta cần sử dụng Gọi khối lượng riêng của miếng thứ nhất là:
công thức nào để tính ? x ()g/cm3 (x> 0) thì khối lương riêng của
- Hãy l p b ng bi u di n s li u liên 3
ậ ả ể ễ ố ệ miếng thứ hai là: x - 1 ()g/cm
quan giữa các đại lượng sau đó lập
880
phương trình và giải bài toán. - Th tích c a mi ng th nh t là: (cm3),
ể ủ ế ứ ấ x
m V (cm3 d
858
(g) ) (g/cm3) - Thể tích của miếng thứ hai là: ( cm3 )
x −1
880
Miếng I 880 x x Vì thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể
tích của miếng thứ hai là: 10 cm3 nên ta có
Miếng 858
858 x - 1 858 880
II x −1 phương trình: −=10
xx−1
- GV g i ý h c sinh l p b ng s li u
ợ ọ ậ ả ố ệ 858 x - 880.( x - 1) = 10 x.( x - 1)
a vào b ng s li
sau đó cho HS dự ả ố ệu để 858x + 880 - 880x = 10x2 - 10x
l
ập phương trình và giải phương trình. 10x2 + 12x -880 = 0
- ng trình bày
HS làm bài sau đó lên bả 5x2 + 6x - 440 = 0
lời giải (a = 5; b' = 3; c = - 440)
- GV nh n xét và ch t l i cách làm bài.
ậ ố ạ Ta có: ' = 32 - 5.(- 440) = 9 + 2200 = 2209
> 0
' = 2209 = 47 x1 = 8,8 ; x2 = - 10
đối chiếu điều kiện ta thấy x = 8,8 thoả mãn
đ/k.
Vậy khối lượng riêng của miếng kim loại thứ
nhất là 8,8()g/cm3 ; miếng thứ hai là: 7,8
()g/cm3
3. Củng cố:
GV khắc sâu lại kiến thức cơ bản đã vận dụng và nội dung cách giải các dạng toán đã
học để học sinh ghi nhớ.
4. Hướng dẫn: Học bài +BTVN (51->56 SBT-T46)
Tiết 64: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH(T3)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
qua bước phân tích đề bài, tìm ra mối liên hệ giữa các dữ kiện của toán để thiết lập
phương trình.
2. Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực vận dụng Rèn kĩ năng giải phương trình và
trình bày lời giải một số bài toán dạng toán chuyển động, và về hình chữ nhật.
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính
toán. Có ý thức học tập tốt.
II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ
HSHọc bài+Làm BTVN
III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
2.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 1: Bài 1:
Tìm hai số tự nhiên biết tổng của hai số là Gọi số thứ nhất là x, số thứ hai là 11 x .
11 và tổng bình phương của hai số ấy là
ĐK : xx0,
61.
2
Theo đề bài ta có: xx2 11 61
Yêu cầu 1 HS lên bảng giải toán
2
2
HS làm bài tập Giải phương trình :xx11 61
2xx2 22 60 0
HS nhận xét
xx2 11 30 0.
GV nhận xét, chữa bài.
Phương trình này có 2 nghiệm:
xx
125; 6 .
Vậy hai số cần tìm là 5 và 6.
Bài 2: Một người đi xe đạp từ A đến B Bài 2:
cách nhau 24 km. Khi từ B trở về A người
Gọi vận tốc của xe đạp khi đi từ A đến B
đó tăng vận tốc lên 4 km/h so với lúc đi,
là x (km/h). Điều kiện: x 0.
vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi
30 phút. Tính vận tốc của xe đạp khi đi từ Vận tốc khi từ B trở về A là x 4 (km/h).
A đến B.
24
Thời gian lúc đi và lúc về lần lượt là x
GV hướng dẫn học sinh thiết lập bảng
và 24
x (giờ).
Vận tốc Thời Quãng 4
gian
đường Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là
1
30 phút
Lúc đi 24 giờ nên ta có phương trình :
x 24 2
AB x
24 24 1 24(xx 4) 24 1
x x x x
Lúc 24 4 2 ( 4) 2
x 4 24
về BA x 4
96 1
xx( 4) 2
1 HS lên bảng làm bài tập
x224 x 192 0 x 4 x 4 196 0
HS làm vào vở HS nhận xét
GV nhận xét – Chữa bài 2
x 2 196
x2 14 x 12 (TM), x 16 (L).
Vậy vận tốc lúc đi là 12 (km/h).
Bài 3: Bài 3:
Một người dự định đi xe đạp từ A đến B 1
cách nhau 60 km trong một thời gian nhất Đổi 30 phút = giờ
2
định. Sau khi đi được 30 km người đó đã
dừng lại nghỉ 30 phút . Do đó, để đến B Gọi vận tốc dự định là x ( km/h). Điều
đúng thời gian dự định người đó phải tăng kiện: x > 0
vận tốc thêm 2 km/h. Tính vận tốc dự
60
định của người đó.
Thời gian dự định là x (giờ)
HS hoạt động nhóm hoàn thiện bảng 30
Thời gian người đó đi 30 km đầu là x
Vận Thời Quãng (giờ).
tốc gian đường
Thời gian người đó đi 60 – 30 = 30 km
30
60
x 60 còn lại là x ( giờ).
Dự định x 2
Do xe đến B đúng hạn nên ta có phương
30
x 30 trình
x
Thực tế 30 + 30 + 1 = 60 30 -
x x x x
30 2 2
x + 2 30
x 2 30 = 1 60 1
x 2 2 xx( 2) 2
HS làm bài tập theo nhóm
2 2
HS báo cáo kết quả x + 2x - 120 = 0 x + 2x + 1 – 121=
0 (x+1)2 = 121
Các nhóm nhận xét
GV nhận xét và hs chữa bài. x+ 1= 11 x= 10 ( thỏa mãn), x= -
12 (loại)
Vậy vận tốc dự định là 10 ( km/h)
3. Củng cố: ( Kết hợp trong giờ)
4. Hướng dẫn: Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Vận
dụng giải bài toán có lời văn thành thạo.
Bài tập về nhà:
Bài 1: Xe hơi đi từ A đến B với vận tốc 50 km/h rồi từ B về A với vận tốc giảm bớt 10
km/h. Cả đi và về mất 5 giờ 24 phút. Tính quãng đường AB.
Bài 2: Ôtô dự định đi từ A đến B với vận tốc 50 km/h. Đi được 20 phút thì gặp đường
xấu nên vận tốc giảm còn 40 km/h, vì vậy đến B trễ mất 18 phút. Tính quãng đường AB.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_9_tuan_34_tiet_6364_nam_hoc_2023_2024.pdf



