Giáo án Đại số 9 - Tuần 32, Tiết 61+62 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Đại số 9 - Tuần 32, Tiết 61+62 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32: 22-> 27/4/2024 Ngày soạn: 18/4/2024
Dạy lớp: 9C
Tiết 61: Luyện tập Phương trình quy về phương trình bậc hai
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh phương pháp giải một số dạng phương trình
2. Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực vận dụng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng
giải một số dạng phương trình quy về được về phương trình bậc hai: phương trình trùng
phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng phương trình bậc cao. Hướng dẫn
học sinh giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ.
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính
toán. Tích cực, chủ động và có ý thức vận dụng
II. CHUẨN BỊ : GVBảng phụ
HS: Học bài+Làm BTVN
III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra
+Hs1 : Giải pt: 2x4 - 3x2 - 2 = 0
12 8
+Hs2 : Giải pt : −=1
xx−+11
+Hs3 : Giải pt : (x - 1)(x2 + 3x + 3) = 0
2.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội Dung
Bài 37(Sgk-T56)
GV: - Đưa đề bài lên bảng. c, 0,3x4 + 1,8x2 + 1,5 = 0
Đặt x2 = t 0 ta được pt:
? Hai pt có dạng như thế nào 0,3t2 + 1,8t + 1,5 = 0
HS: - Dạng pt trùng phương và pt có Có a - b + c = 0,3 - 1,8 + 1,5 = 0
chứa ẩn ở mẫu. c
t1 = - 1 (loại); t2 = − = - 5 (loại)
a
? Cách giải Vậy pt vô nghiệm.
1
HS: - Tại chỗ nêu cách giải. d, 2x2 + 1 = - 4 (Đk: x 0)
x2
GV:-Yêu cầu 2 Hs lên bảng, dưới lớp 2x4 + 5x2 - 1 = 0
làm bài vào vở Đặt x2 = t 0 ta được pt:
2t2 + 5t -1 = 0
= 25 + 8 = 33
GV:- Theo dõi hướng dẫn Hs làm bài. −+5 33
t1 = (TMĐK)
4
GV:- Gọi Hs nhận xét bài trên bảng. −−5 33
t2 = < 0 (loại)
4
−+5 33 2
Với t1 = x =
4
GV:- Đưa đề bài lên bảng. −+5 33 −+5 33
x1 = ; x2 = −
? Nêu cách giải pt a 2 2
HS: - Khai triển, biến đổi pt về dạng đơn Bài 38(Sgk-T56) : ( Học sinh tự làm)
giản.
Bài 39(Sgk-T57)
( Hoc sinh tự làm)
Bài 40(Sgk-T57)
a, 3(x2 + x)2 - 2(x2 + x) -1 = 0
Đặt x2 + x = t ta được pt:
? Trong pt a ta đặt gì làm ẩn. 3t2 - 2t - 1 = 0
HS: - Đặt x2 + x = t Có a + b + c = 3 - 2 - 1 = 0
t1 = 1; t2 = -
? Đặt x2 + x = t ta được pt nào
HS: - Ta được pt: *Với t1 = 1 ta có ...........
2
3t -2t - 1 = 0
*Với t2 = - ta có .......
GV:- Yêu cầu Hs lên bảng giải pt với ẩn Phương trình đã cho có hai nghiệm:
t. −+15 −−15
x1 = ; x2 =
2 2
?- Với t1 = 1 ta có gì? c, x - x = 5 x + 7
HS: - Có: x2 + x = 1 Đặt x = t (t 0)
1 2
?- Với t2 = - ta có gì? ta được pt: t -6t -7 = 0
3 Ta có a-b+c=1-(-6)+(-7)=0
2
HS: - Có: x + x = - =>t1=-1(loại) ; t2=7
Với t =7=> =7=>x=49
GV:- Yêu cầu Hs giải tiếp hai pt trên để 2
phương trình có nghiệm x=49
tìm x.
? Với pt c ta đặt gì làm ẩn
? t cần có điều kiện gì?
Vì sao?
? Ta có pt nào
HS: Trả lời
GV:- Yêu cầu Hs giải tiếp.
3. Củng cố-Luyện tập
- Ta đã giải những dạng pt nào?
- Khi giải pt ta cần chú ý gì? (Quan sát kĩ, xác định dạng của pt => tìm cách giải phù
hợp)
- Khi giải pt bằng phương pháp đặt ẩn phụ ta cần chú ý gì? (chú ý điều kiện của ẩn phụ)
4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 37, 38, 39, 40 (SGK-T56;57)
Tiết 62: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG
TRÌNH
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh được rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
qua bước phân tích đề bài, tìm ra mối liên hệ giữa các dữ kiện của toán để thiết lập
phương trình.
2. Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực vận dụng Rèn kĩ năng giải phương trình và
trình bày lời giải một số bài toán dạng toán chuyển động, và về hình chữ nhật.
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính
toán. Có ý thức học tập tốt.
II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ
HSHọc bài+Làm BTVN
III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
2.Bài mới:
HĐ của GV-HS Nội Dung
- GV ra bài tập gọi học sinh đọc đề bài Bài tập 47:( SGK - T59)
sau đó tóm tắt bài toán. Tóm tắt: S = 30 km ; vBác hiệp> vCô Liên 3 km/h
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? bác Hiệp đến tỉnh trước nửa giờ
- Hãy tìm mối liên quan giữa các đại vBác hiệp ? vCô Liên ?
lượng trong bài ? Giải:
- Nếu gọi vận tốc của cô liên là x km/h Gọi vận tốc của cô Liên đi là x (km/h) (x> 0 )
→ ta có thể biểu diến các mối quan hệ Thì vận tốc của bác Hiệp đi là (x + 3) (km/h).
như thế nào qua x ? Thời gian bác Hiệp đi từ làng lên tỉnh là:
- GV yêu cầu HS lập bảng biểu diễn số
liệu liên quan giữa các đại lượng ? (h) Thời gian cô Liên đi từ làng lên Tỉnh là
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng số liệu (h)
yêu cầu HS điền vào ô trổngs trong
bảng. Vì bác Hiệp đến tỉnh trước cô Liên nửa giờ
30 30 1
v t S nên ta có phương trình: −=
30 xx+ 32
Cô Liên x km/h h 30 km
x 60 ( x + 3 ) - 60 x = x ( x + 3)
2
(x+3) 30 60x + 180 - 60x = x + 3x
Bác Hiệp h 30 km 2
km/h x + 3 x + 3x - 180 = 0 (a =1; b =3; c =-180)
2
- Hãy dựa vào bảng số liệu lập phương Ta có: = 3 - 4.1.(-180) = 9 + 720 = 729 >
trình của bài toán trên ? 0
- GV cho HS làm sau đó gọi 1 HS đại =27
diện lên bảng làm bài ? phương trình có 2 nghiệm x1 =12 (thoả
- vậy vận tốc của mối người là bao mãn); x2 = - 15 (loại)
nhiêu ? Vậy vận tốc cô Liên là 12 km/h, vận tốc của
Bác Hiệp là 15 km/h.
- GV nêu bài tập gọi HS đọc đề bài sau Bài tập
đó tóm tắt bài toán ? Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là x + 3 km/h),
- Bài toán trên thuộc dạng toán nào ? vận tốc ca nô khi ngược dòng là x - 3 (km/h)
hãy nêu cách giải tổng quát của dạng toán đó. Thời gian ca nô đi xuôi dòng là 30 (h), thời
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? x + 3
- Hãy chỉ ra các mối quan hệ và lập gian ca nô khi ngược dòng là 30 (h)
bảng biểu diễn các số liệu liên quan ? x − 3
- GV yêu cầu HS điền vào bảng số liệu Theo bài ra ta có phương trình :
30 30 2
cho đầy đủ thông tin ? + + = 6
xx+−3 3 3
Giải pt ta có x=12 ( Thoả mãn)
Vậy vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là
12km/h
3. Củng cố:
GV khắc sâu lại kiến thức cơ bản đã vận dụng và nội dung cách giải các dạng toán đã
học để học sinh ghi nhớ.
4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 45; 46; (Sgk - T59;60)
File đính kèm:
giao_an_dai_so_9_tuan_32_tiet_6162_nam_hoc_2023_2024.pdf



