Giáo án Đại số 9 - Tuần 27, Tiết 51+52 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Đại số 9 - Tuần 27, Tiết 51+52 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 27: 18->23/3/2024 Ngày soạn: 14/3/2024
Dạy lớp: 9C
Tiết 51: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :Học sinh biết cách giải toán bằng cách lập hệ PT.
2. Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực vận dụng Rèn kỹ năng lập luận chặt chẽ lô
gíc, tính toán chính xác, nhanh.
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính
toán. Thông qua giải bài tập để giúp học sinh biết liên hệ đến thực tế.
II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ
HS Học bài
III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra Nêu các bước giải bài toàn bằng cách lập hệ phương trình
2.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG
Gv gọi 2 học sinh đọc bài tóm tắt đề bài. Bài 34: (SGK).
GV: Trong bài những đại lượng nào thay Gọi số cây trong 1 luống là x và số luống
đổi. trong vườn là là y (ĐK: x, y N*).
Nên chọn ẩn là gì? Thì số cây trong vườn là xy.
(Số cây trong 1 luống là x, số luống - Khi mỗi luống bớt đi 3 cây và tăng thêm,
trong vườn là y. Hãy lập bảng biểu thị 8 luống thì cả vườn có (x - 3) (y + 8) cây.
mối quan hệ giữa các đại lượng) Mà số cây trong vườn lúc này giảm đi 54
cây nên ta có PT:
(x - 3) (y + 8) =xy - 54.
xy + 8x -3y - 2y = xy- 54
8x -3y = - 30 (1).
- Khi mỗi luống tăng thêm 2cây và giảm đi
4 luống thì số cây trong vườn là:
( x + 2) (y - 4) cây. Do số cây trong vườn
lúc này tăng thêm 32 cây nên ta có PT:
(x + 2) (y - 4) = xy + 32
xy -4x + 2y -8 = xy + 32
4x -2y = - 40
2x -y = - 20 (1)
Từ (1) và (2) ta có hệ PT:
8x− 3 y = − 30 x = 15
=
2x− y = − 20 y = 50
GV yêu cầu học sinh giải hệ PT và gọi 1 Bài 36: (SGK)
học sinh trình bày. Gọi số lần bắn được 8đ là x và số lần bắn
*
được 6 đ là y. (ĐK: x, y N ).
Theo đề bài ta có:
Gọi học sinh nhận định kết quả và trả x + y = 100 -(25 + 42 + 15).
lời. x + y = 18 (1)
Tổng số điểm của vận động viên là:
25.10 + 42.9 + x .8 + 15.7 + y.6 = 100.8,69
8x + 6y = 136
GV gọi học sinh đọc đề bài yêu cầu cả 4x + 3y = 68 (2)
lớp suy nghĩ cách làm. Từ (1) và (2) ta có hệ PT:
Gọi học sinh trả lời mỗi học sinh 1 ý . x + y = 18 3x + 3y = 54
- Chọn ẩn (ĐK của ẩn) 4x + 3y = 68 4x + 3y = 68
x = 14
- Lập PT y = 4 TMĐK của ẩn
Vậy số lần bắn được 8 điểm là 4 lần
Giải PT: Số lần bắn được 6 điểm là 14 lần
3. Củng cố: ( Kết hợp trong giờ)
4. Hướng dẫn:Làm BT 38 (SGK) + 44 - 48 (SBT)
Tiết 52: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải toán bằng cách lập hệ phương trình. Tập
trung vào loại toán làm chung, làm riêng, vòi nước chảy và toán phần trăm.
2. Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực vận dụng Biết tóm tắt đề bài, phân tích đại
lượng bằng bảng, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình.
3.Phẩm chất: Học sinh có ý thức tự học tốt, tích cực. chủ động và cẩn thận khi tính
toán. Thông qua giải bài tập để giúp học sinh biết liên hệ đến thực tế.
II. CHUẨN BỊ : GV Bảng phụ
HS:Học bài
III. LÊN LỚP : 1. Kiểm tra (Kết hợp trong giờ)
2.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội Dung
-Cho hs nghiên cứu đề Bài 38 tr 24 sgk.
bài. Gọi thời gian vòi 1 chảy riêng đầy bể là x
-Tóm tắt đề bài? (h), thời gian vòi 2 chảy riêng đầy bể là y
4
(h). đk x, y > .
3
1
Mỗi giờ vòi 1 chảy được bể, vòi 2 chảy
x
1 3
được bể. Mỗi giờ 2 vòi chảy được là
y 4
bể. Nên ta có pt:
1 1 3
+= (1).
-Chiếu lên mc bảng phân tích đại lượng. x y 4 -Gọi 1 hs lên điền bảng phân tích đại Vòi 1 chảy một mình trong 10 phút được
lượng. 1
bể, vòi 2 chảy trong 12 phút được
6x
- Nhận xét? 1 2
- bể. Khi đó cả hai vòi chảy được bể
GV nhận xét, bổ sung nếu cần. 5y 15
1 1 2
-Gọi 1 hs lên bảng lập hệ phương trình, ta có phương trình: += (2).
dưới lớp làm vào vở. 6x 5y 15
-Nhận xét? Từ (1) và (2) ta có hệ pt:
-GV nhận xét. 1 1 3
+=
x y 4
-Gọi 1 hs lên bảng giải hệ phương trình. .
1 1 2
-Chiếu bài làm của 2 hs . +=
6x 5y 15
-Nhận xét? Giải hpt ta đợc (x = 2, y = 4) thoả mãn đk.
-GV nhận xét. Trả lời: Vòi 1 chảy một mình hết 2 giờ đầy
bể, vòi 2 chảy riêng hết 4 giờ đầy bể.
KL?
Bài 39 tr 25 sgk.
Gọi số tiền phải trả cho mỗi loại hàng
GV: đây là loại toán thực tế. Loại hàng (không kể thuế VAT) lần lợt là x và y triệu
có mức thuế VAT 10% nghĩa là gì? đồng. đk x > 0, y > 0.
-Chọn ẩn số? Vậy loại hàng thứ nhất với mức thuế 10%
-ĐK các ẩn? 110
phải trả là x triệu đồng.
-nhận xét? 100
-Loại hàng thứ nhất thuế 10% phải Loại hàng thứ hai với mức thuế 8% phải trả
trả ? 108
- là ytriệu đồng.
Loại hàng thứ hai 8% thuế phải 100
trả ?
Vì tổng tiền phải trả là 2,17 triệu ta có pt
- pt?
Tổng số tiền là 2,17 tr đồng 110 108
-Nhận xét? x+= y 2,17
100 100
-Gọi 1 hs lên bảng tương tự lập pt (2)? 110x + 108y = 217 (1).
-Nhận xét? Cả hai loại hàng với mức thuế 9% phải trả
109
(x+ y) triệu đồng.
-HPT? 100
Vì khi đó phải trả 2,18 triệu đồng ta có pt
-Gọi 1 hs lên bảng giải hpt. 109
(x+ y) =2,18
-Nhận xét? 100
109x + 109y = 218
-KL? x + y = 2 (2).
Từ (1) và (2) ta có hpt:
Qua bài toán, nêu bài toán mới? 110x + 108y = 217
-Nhận xét?
x+y=2
-Nghiên cứu đề bài.
Giải hpt ta được x = 1, 5 ; y = 0,5 thoả mãn
Tóm tắt: đề bài. 4 Vậy giá tiền mỗi loại hàng cha kể thuế VAT
Hai vòi ( h ) đầy bể
3 là 1,5 triệu và 0,5 triệu đồng.
1 1 2
Vòi 1( h) + vòi 2 ( h) = bể.
6 5 15
Hỏi: mở riêng mỗi vòi bao lâu đầy bể?
-Quan sát bảng phân tích đại lượng trên
mc.
-1 hs lên bảng điền .
GV: Nhận xét.Bổ sung.
Hs: Nhận xét.
3. Củng cố: Gv nêu lại các dạng bài tập trong tiết học. Hướng dẫn làm bài 46 sbt
4. Hướng dẫn:
-Chuẩn bị tốt các kiến thức trong chơng. Học thuộc lí thuyết. Xem lại các VD và BT.
-Làm các bài 40, 41, 42 sgk.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_9_tuan_27_tiet_5152_nam_hoc_2023_2024.pdf



