Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 2, Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 2, Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2: 9->14/9/2024 Ngày soạn: 06/9/2024
Dạy lớp 7ABCD
TIẾT 2- BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT (TIẾP)
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với
giáo viên.
Khai thác và sử dụng được thông tin, hình ảnh trong bài học về trồng trọt
dưới sự hướng dẫn của GV.
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu về vai trò của trồng trọt, phương thức trồng
trọt, nhóm cây trồng phổ biến ở địa phương em để phục vụ cho bài học và
thực hiện các hoạt động luyện, vận dụng.
- Năng lực công nghệ:
Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
2. Phẩm chất
- Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong
trồng trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, kế hoạch bài dạy.
- Tranh ảnh, video liên quan đến phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ
cao.
- Máy tính, tivi.
2. Đối với học sinh
- SGK. Đọc trước bài học trong SGK. - Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến phương thức trồng trọt, trồng
trọt công nghệ cao, các ngành nghề trong trồng trọt.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại kiến thức đã
có về các nhóm cây trồng phát triển. Bên cạnh đó, các hình ảnh về ngành nghề trong
trồng trọt sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú trong
bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số nhóm cây trồng phổ biến ở VN.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến trồng trọt và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi :
+ Theo em, trong trồng trọt có những ngành nghề nào?
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
+ Trồng trọt gồm những ngành nghề: kĩ sư trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư
chọn giống cây trồng.
- GV dẫn dắt vào bài học: Một số nhóm cây trồng phổ biến cũng như những ngành
nghề liên quan đến trồng trọt là những vấn đề liên quan đến trồng trọt. Vậy, Có
những phương thức trồng trọt nào ? Có những ngành nghề trồng trọt nào? Để tìm
hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
của môn Công nghệ 7 – Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số phương thức trồng
trọt phổ biến gồm: phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có mái
che và phương thức trồng trọt hỗn hợp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các
phương thức trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Một số phương thức
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS thảo trồng trọt phổ biến ở Việt
luận và thực hiện nhiệm vụ sau: Nam
+ Nhóm 1: Quan sát Hình 1.3, đọc thông tin 1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
mục III.1 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, - Khái niệm: là phương thức
nhược điểm của phương thức trồng trọt ngoài trồng trọt phổ biến và được áp
tự nhiên. dụng cho hầu hết các loại cây
trồng. Mọi công việc trong quy
trình trồng trọt đều được tiến
hành trong điều kiện tự nhiên.
- Ưu điểm:
+ Tiến hành đơn giản, dễ thực
hiện
+ Có thể thực hiện trên diện
+ Nhóm 2: Quan sát Hình 1.4, đọc thông tin tích lớn.
mục III.2 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, + Cây có khả năng thích nghi
nhược điểm của phương thức trồng trọt trong thời tiết, thân thiện môi
nhà có mái che. trường.
- Nhược điểm:
+ Dễ bị tác động bởi sâu, bệnh
hại. + Các điều kiện bất lợi của thời
tiết (giá rét, hạn hán, bão,
lụt..).
+ Khả năng trồng trái vụ thấp.
2. Trồng trọt có mái che
- Khái niệm: là phương thức
trồng trọt thường được tiến
+ Nhóm 3: Đọc thông tin mục III.3 SGK tr.9 và hành ở những nơi có điều kiện
cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm của phương tự nhiên không thuận lợi, áp
thức trồng trọt kết hợp. dụng đối với những cây trồng
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em hãy nêu khó sinh trưởng, phát triển
một số phương thức trồng trọt ở gia đình hoặc trong điều kiện tự nhiên.
địa phương em sinh sống đang áp dụng. - Ưu điểm:
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ ích + Cây ít bị sâu, bệnh
SGK tr.10. + Có thể tạo ra năng suất cao
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Chủ động trong việc chăm
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.3, 1.4, thảo sóc.
luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. + Có thể sản xuất được rau quả
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần trái vụ, an toàn.
thiết. - Nhược điểm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Đầu tư lớn
luận + Kĩ thuật cao
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi + Khả năng thích nghi thời tiết
về khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương kém
thức trồng trọt. + Quy mô sản xuất nhỏ.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Phương thức trồng trọt kết
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm hợp
vụ học tập - Khái niệm: là phương thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết hợp giữa phương thức
chuyển sang nội dung mới. trồng trọt ngoài tự nhiên với
phương thức trồng trọt trong
nhà có mái che.
- Ưu điểm:
+ Cây ít bị sâu, bệnh + Có thể tạo ra năng suất cao
+ Chủ động trong việc chăm
sóc.
+ Có thể sản xuất được rau quả
trái vụ, an toàn.
- Nhược điểm:
+ Phức tạp, đòi hỏi đầu tư lớn
+ Kĩ thuật cao
+ Giá thành cao.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ
cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của
trồng trọt công nghệ cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các đặc điểm cơ bản của trồng trọt công
nghệ cao.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Một số đặc điểm cơ bản của
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV SGK tr.10 trồng trọt công nghệ cao
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu tóm tắt Đặc điểm cơ bản của trồng trọt
những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ công nghệ cao:
cao. - Ưu tiên sử dụng các giống cây
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về trồng trọt trồng mới cho năng suất cao, chất
công nghệ cao: lượng tốt và thời gian sinh trưởng
ngắn.
- Đất trồng dần được thay thế
bằng các loại giá thể hoặc dung
dịch dinh dưỡng, giúp cây trồng
sinh trưởng, phát triển tốt hơn.
- Ứng dụng ngày càng nhiều các
thiết bị, công nghệ hiện đại nhằm
chủ động và nâng cao hiệu quả
sản xuất, giải phóng sức lao động.
- Người lao động có trình độ cao,
quy trình sản xuất khép kín từ
khâu nghiên cứu, ứng dụng sản
xuất đến tiêu thụ nông sản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về đặc điểm cơ
bản của trồng trọt công nghệ cao.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số ngành nghề trồng trọt a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được đặc điểm cơ bản của một số ngành
nghề trồng trọt, từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các
ngành nghề trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề
trong trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng
trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập V. Một số ngành nghề trong
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc thông trồng trọt
tin mục V SGK tr.10, 11 và thực hiện nhiệm vụ sau: 1. Kĩ sư trồng trọt
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt. - Khái niệm: là những người làm
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực vật. nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống cây trồng. bộ quá trình trồng trọt, nghiên cứu
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.6 – Một số cải tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ
ngành nghề trong trồng trọt SGK tr.11 và yêu cầu thuật vào trồng trọt nhằm tăng
năng suất, chất lượng nông sản,
hướng tới phát triển nền nông
nghiệp hiện đại, bền vững, thân
thiện với môi trường.
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu
thích công việc chăm sóc cây
trồng, thích khám phá quy luật
HS trả lời câu hỏi: Các hình ảnh trong hình minh sinh trưởng và phát triển của cây
họa cho ngành nghề nào trong trồng trọt? trồng.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Trồng trọt là một 2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
lĩnh vực quan trọng gắn liền với cuộc sống của con - Khái niệm: là những người làm
người. Do đó, các ngành nghề trong lĩnh vực trồng nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ
trọt sẽ ngày càng phát triển. các tác nhân gây hại để bảo vệ cây
Em nhận thấy bản thân phù hợp với ngành nghề trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu
nào trong lĩnh vực trồng trọt? Vì sao? quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thực phẩm, giữ gìn đa dạng sinh - HS đọc SGK, quan sát Hình 1.6, thảo luận theo học, bảo vệ môi trường, góp phần
nhóm và trả lời câu hỏi. phát triển nền nông nghiệp hiện
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. đại, bền vững.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
- GV mời đại diện HS, nhóm trả lời câu hỏi về đặc nghiên cứu khoa học, thích khám
điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt phá quy luật phát sinh, phát triển
và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành của côn trùng và các loài sâu bệnh.
nghề trong trồng trọt. 3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Khái niệm: là những người làm
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ nhiệm vụ bảo tồn và phát triển
học tập giống cây trồng hiện có; nghiên
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. cứu, chọn tạo các giống cây trồng
mới phục vụ cho nhu cầu trong
nước và xuất khẩu.
- Phẩm chất: yêu thích cây trồng,
thích nghiên cứu khoa học, cẩn
thận, kiên trì, tỉ mỉ.
- Các ảnh trong hình minh họa cho
ngành nghề trong trồng trọt:
+ Hình 1.6a: Kĩ sư trồng trọt
+ Hình 1.6b: Kĩ sư bảo vệ thực vật
+ Hình 1.6c: Kĩ sư chọn giống cây
trồng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng kiến
thức được học và kiến thức thực tế.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS về những lợi thế để phát triển trồng trọt tại địa phương; hoàn
thành bảng các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Trả lời câu hỏi 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.11. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 1. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Diện tích đất, kinh nghiệm người dân, áp dụng KHKT, chính sách của nhà
nước, .
Câu 2. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Ví dụ:
Loại cây trồng Phương thức trồng trọt Phân loại theo mục đích sử dụng
Cây lúa Trồng trọt kết hợp Lương thực, thực phẩm
Cây khoai Ngoài tự nhiên Lương thực, thực phẩm
Cây gừng Trồng trong nhà có mái che Gia vị, chữ bệnh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; có ý thức trân trọng và bảo
vệ cây trồng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng, kiến thức thực tế, để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các loại cây trồng trong khuôn viên nhà
trường
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Bạn Mai rất yêu thích nghiên cứu khoa học, yêu thích cây trồng. Mai ước mơ sau
này sẽ tạo ra những giống cây trồng mới, cho năng suất cao, chất lượng tốt, phục
vụ đời sống con người. Theo em, bạn Mai phù hợp với ngành nghề nào trong trồng
trọt. Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1: Bạn Mai phù hợp với nghề kĩ sự chọn giống vì bạn yêu thích nghiên
cứu khoa học, yêu thích cây trồng (đây là những phẩm chất cần thiết của kĩ sư chọn giống cây trồng). Nghiên cứu tạo giống cây trồng mới là công việc của nhà chọn
giống cây trồng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập của Bài 1 – Giới thiệu về trồng trọt trong Sách bài tập.
- Xem và chuẩn bị trước nội dung Bài 2 - Làm đất trồng cây.
Tổ duyệt: ngày: /9/2024
Nguyễn Thị An Thủy
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_7_tiet_2_bai_1_gioi_thieu_ve_trong_trot_na.pdf



