Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 1, Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 7 - Tiết 1, Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1: 1->07/9/2024 Ngày soạn: 03/9/2024
Dạy lớp 7ABCD
CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT
TIẾT 1- BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và
thể hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với
giáo viên.
Khai thác và sử dụng được thông tin, hình ảnh trong bài học về trồng trọt
dưới sự hướng dẫn của GV.
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu về vai trò của trồng trọt, phương thức trồng
trọt, nhóm cây trồng phổ biến ở địa phương em để phục vụ cho bài học và
thực hiện các hoạt động luyện, vận dụng.
- Năng lực công nghệ:
Biết được vai trò, triển vọng của trồng trọt.
Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
2. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về trồng trọt nói chung và vai trò của trồng trọt ttrong đời
sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, kế hoạch dạy học bộ môn.
- Tranh ảnh, video liên quan đến vai trò của trồng trọt.
- Máy tính, Tivi.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Đọc trước bài học trong SGK. - Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng
trọt.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại kiến thức đã
có về các nhóm cây trồng phát triển. Bên cạnh đó, các hình ảnh về ngành nghề trong
trồng trọt sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú trong
bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số nhóm cây trồng phổ biến ở VN.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến trồng trọt và yêu cầu HS trả lời
câu hỏi : + Em hãy nêu một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam mà em biết.
+
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
+ Một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam: cây
lương thực, cây ăn quả, cây rau, cây hoa, cây gia vị,
cây lấy gỗ, .
- GV dẫn dắt vào bài học: Một số nhóm cây trồng phổ
biến cũng như những ngành nghề liên quan đến trồng
trọt là những vấn đề liên quan đến trồng trọt. Vậy, trồng
trọt ra đời từ khi nào? Trồng trọt có vai trò như thế nào
đối với đời sống con người? Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học đầu tiên của môn Công nghệ 7 – Bài 1: Giới
thiệu về trồng trọt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò, triển vọng của trồng
trọt đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống
con người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng trọt
ở Việt Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Vai trò và triển vọng của trồng
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.1 – Vai trò của trọt
trồng trọt SGK tr.7 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Vai trò
Em hãy nêu các vai trò của trồng trọt tương ứng với - Vai trò của trồng trọt thông qua
các ảnh trong hình. các hình:
+ Hình 1.1a: Cung cấp lương thực,
thực phẩm
+ Hình 1.1b: Cung cấp nguyên
liệu làm thức ăn cho chăn nuôi
+ Hình 1.1c: Cung cấp nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến. + Hình 1.1: Cung cấp các sản
phẩm xuất khẩu.
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn
cuộc sống bản thân và quan sát thế
giới xung quanh:
+ Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến đồ mĩ nghệ, thủ
công nghiệp.
+ Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến nước giải khát,
nhiên liệu sinh học.
+ Tạo việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động.
+ Tạo cảnh quan, bảo vệ môi
trường, phát triển du lịch, giữ gìn
bản sắc văn hóa.
2. Triển vọng
- Những lợi thế để phát triển trồng
- GV rút ra vai trò cuả trồng trọt: Trồng trọt có vai trọt ở Việt Nam:
trò rất quan trọng đối với nền kinh tế và đời sống + Nằm trong vùng khí hậu nhiệt
con người. đới, có các mùa rõ rệt quanh năm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời + Phần lớn diện tích của nước ta là
câu hỏi: Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và đất trồng với địa hình rất đa dạng
quan sát thế giới xung quanh, em hãy kể thêm các như đồng bằng, trung du, miền
vai trò của trồng trọt. núi, cao nguyên, ven biển.
+ Có truyền thống nông nghiệp,
nhân dân ta cần cù, thông minh và
có nhiều kinh nghiệm trong trồng
trọt.
+ Nhà nước rất quan tâm và có
nhiều chính sách hỗ trợ để phát
- GV hướng dẫn HS tự đọc thông tin trong mục I.2 triển trồng trọt.
SGK tr 7, 8 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những lợi + Khoa học công nghệ ngày càng
th phát tri n tr ng tr t c a Vi t Nam.
ể để ể ồ ọ ủ ệ phát triển, nhiều loại thiết bị, công
nghệ hiện đại được ứng dụng trong
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời trồng trọt.
câu hỏi: Em hãy nêu những thuận lợi để phát triển
trồng trọt ở địa phương em sinh sống.
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ ích
SGK tr.7 để biết thêm về các nhóm hàng và mặt hàng
nông sản có giá trị xuất khẩu lớn.
- GV kết luận: Trong tương lai, trồng trọt của nước
ta sẽ có cơ hội phát triển, cung cấp ngày càng nhiều
các sản phẩm chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu, góp phần nâng cao vị thế
của trồng trọt nói riêng và nông nghiệp nói chung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK tr.7-8, quan sát Hình 1.2, thảo luận
theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS, cặp đôi trả lời câu hỏi về vai
trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn
nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến; Triển vọng
của trồng trọt ở Việt Nam.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phát triển
a. Mục tiêu:
- Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các nhóm cây trồng phổ biến và mục
đích của chúng đối với đời sống con người.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- HS ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng tương ứng với các ảnh của Hình 1.2
SGK; Hoàn thành Phiếu học tập về các loại cây trồng mà em biết. d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Các nhóm cây trồng phổ biến
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2 – Một số - Tên các nhóm cây trồng theo mục
nhóm cây trồng phổ biến SGK tr.8 và trả lời câu đích sử dụng:
hỏi: Em hãy nêu tên các nhóm cây trồng theo mục + Hình 1.2a: Cây lương thực
đích sử dụng. + Hình 1.2b: Cây rau
+ Hình 1.2c: Cây ăn quả
+ Hình 1.2d: Cây công nghiệp
+ Hình 1.2e: Cây thuốc, cây gia vị
+ Hình 1.2g: Cây hoa, cây cảnh.
- Kết quả Phiếu học tập:
Loại Bộ Mục đích
cây phận sử dụng
trồng sử dụng
Cây lúa Hạt Lương
thực, thực
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn: Em hãy kể tên
phẩm
một số nhóm cây trồng có trong hoạt động sản xuất
Cây Củ Lương
của gia đình và địa phương em.
khoai thực, thực
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận
phẩm
và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập: Hoàn
Cây Quả Lương
thành nội dung theo bảng mẫu dưới đây với các loại
bưởi thực, thực
cây trồng mà em biết :
phẩm
Loại cây trồng Bộ phận Mục đích
Cây rau Thân, lá Lương
sử dụng sử dụng
cải thực, thực
? ? ?
phẩm
? ? ?
Cây dâu Quả Lương
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tây thực, thực
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.2, thảo luận theo
phẩm
nhóm và trả lời câu hỏi.
Cây cà Quả Cây công
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
phê nghiệp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Cây Củ Gia vị,
gừng chữa bệnh
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi về
tên các nhóm cây trồng tương ứng với các ảnh của
Hình 1.2 SGK; các loại cây trồng mà em biết.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng kiến
thức được học và kiến thức thực tế.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức
thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm.
- Câu trả lời của HS về những lợi thế để phát triển trồng trọt tại địa phương; hoàn
thành bảng các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không phải là lợi thế để phát triển
ngành trồng trọt ở Việt Nam?
A. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau.
B. Có diện tích chủ yếu là đồng bằng.
C. Là một nước truyền thống nông nghiệp, nhân dân cần cù, thông minh, có nhiều
kinh nghiệm trồng trọt.
D. Nhà nước ra rất quan tâm và nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển trồng trọt.
Câu 2. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây lương thực?
A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, cải bắp, cà chua.
C. Ngô, khoai lang, khoai tây.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
Câu 3. Nhóm cây nào sau đây đều là cây công nghiệp? A. Chè, cà phê, cao su.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án A.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; có ý thức trân trọng và bảo
vệ cây trồng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng, kiến thức thực tế, để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các loại cây trồng trong khuôn viên nhà
trường
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.11.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS tự tiến hành khảo sát, ghi chép tùy theo khuôn viên trường học/gia đình/ nơi em
sống cà phân chia chúng thành các nhóm thích hợp theo mục đích sử dụng: cây
lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, cây thuốc, cây gia vị, cây hoa,
cây cảnh, cây lấy gỗ..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà: - HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập của Bài 1 – Giới thiệu về trồng trọt trong Sách bài tập.
- Xem và chuẩn bị trước nội dung tiếp theo Bài 1 – Giới thiệu về trồng trọt
Tổ duyệt: ngày: 5/9/2024
Nguyễn Thị An Thủy
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_7_tiet_1_bai_1_gioi_thieu_ve_trong_trot_na.pdf



