Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Tỉnh Quảng Ninh (Có đáp án)
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Tỉnh Quảng Ninh (Có đáp án), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
TỈNH QUẢNG NINH NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn thi: Ngữ văn (dành cho mọi thí sinh)
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi này có 02 trang)
Câu 1. (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
(1) Lớn lên về thể chất là giấc mơ có thật của những thế hệ sinh ra trong rơm rạ đói
nghèo, trong tiếng bơ cao xuống thùng sắt trữ gạo luôn với mỗi ngày giáp hạt. Nhưng khi
lớn lên về thể chất cũng là khi tôi dần biết về một giấc mơ khác nữa. Giấc mơ con người
sẽ trưởng thành về nhân cách và tâm hồn.
[ ]
(2) Khi ta lớn lên, ta có thể chỉ biết về quyền của mình. Khi ta thực sự trưởng thành, ta
mới biết về trách nhiệm của bản thân. Ta biết cho đi hơn là nhận lại. Ta biết đi tình
nguyện thực ra là để chính ta trưởng thành lên. Ta biết rằng yêu thương người khác cũng
chính là vỗ về tâm hồn của chính mình.
(3) Thử thách của tuổi mới lớn có thể chỉ đơn giản là cú vật tay xem ai cơ bắp dẻo dai
hơn. Em hãy thử đi xa hơn, bước tới những thử thách rằng ai cống hiến nhiều hơn cho
cộng đồng. Ai truyền đi những năng lượng tích cực mạnh mẽ hơn. Ai biết sống vì người
khác, vì bạn bè còn gian khó, vì làng quê còn nghèo nàn, vì đất nước còn lạc hậu, vì dân
tộc còn tụt lại phía sau.
(Hà Nhân, Sống như cây rừng. NXB Văn học, 2016, trang 190-191)
a) (0,5 điểm) Từ “Nhưng” thực hiện phép liên kết nào giữa hai câu trong đoạn (1)?
b) (0,5 điểm) Theo tác giả, một giấc mơ khác nữa mà tôi dần biết khi lớn lên về thể
chất là gì?
c) (1,5 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong các câu
in đậm ở đoạn (2).
d) (0,5 điểm) Em có đồng tinh với ý kiến: “Ta biết rằng yêu thương người khác cũng
chính là vỗ về tâm hồn của chính mình" không? Vì sao?
Câu 2. (2,0 điểm)
1 Từ nội dung đoạn trích ở Câu 1, em hãy viết một đoạn văn (từ 12 đến 15 câu) chia
sẻ suy nghĩ về ý nghĩa của việc biết sống vì người khác.
Câu 3. (5,0 điểm)
Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích sau:
Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều:
- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa,
châu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ
như vậy nữa. Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một hình được ? Huống
chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chi dưới kia. Công việc của cháu
gian khổ thể đẩy, chỉ cất nó đi, châu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà chả "thèm"
hở bác ? Minh sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc ? Đấy, cháu từ nói với
châu thể đẩy. Bác lái xe đi, về Lai Châu cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp”
là châu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. Châu bỗng dưng tự hỏi : Cái nhớ xe, nhớ người ấy
thật ra là cái gì vậy ? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm
hàng tháng. Bác lái xe bao lần dùng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không
xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói : “Đấy, bác
cũng chẳng "thèm" người là gì ? ".
- Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe,
chân cô đung đưa khe khẽ, nói :
- Và cô cũng thấy đẩy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện. Nghĩa là có sách ấy mà.
Mỗi người viết một vẻ.
- Quê anh ở đâu thể ? - Họa sĩ hỏi.
- Quê cháu ở Lào Cai này thôi. Năm trước, cháu tưởng châu được đi xa lắm cơ đẩy,
hóa lại không. Cháu có ông bố tuyệt lắm. Hai bố con cùng viết đơn xin ra linh đi mặt trận
Kết quả : bố châu thắng cháu một - không. Nhân dịp Tết, một đoàn các chủ lái máy bay
lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa. Không có cháu ở đấy. Các chủ lại cử một chủ lên tận đây.
Chủ ấy nói : nhờ cháu cỏ góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy,
không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mỹ trên cầu Hàm Rồng. Đối với cháu, thật là
đột ngột, không ngờ lại là như thế. Chủ lái máy bay có nhắc đến bổ cháu, ôm cháu mà lắc
“Thế là một - hòa nhé !". Chưa hòa đâu bác ạ. Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh
2 phúc. Ơ, bác vẽ cháu đấy ư ? Không không, đừng vẽ cháu ! Để cháu giới thiệu với bác
những người khác đáng cho bác về hơn.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa, SGK Ngữ văn 9, Tập một
NXB Giáo dục Việt Nam 2007, trang 185)
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Đọc hiểu
a Từ “nhưng” thực hiện phép liên kết là: phép nối.
Theo tác giả “một giấc mơ khác nữa mà tôi dần biết khi lớn lên
b về thể chất” là: giấc mơ con người sẽ trưởng thành về nhân cách
và tâm hồn.
Tác dụng của biện pháp điệp ngữ là: Nhấn mạnh về những trách
c nhiệm của mỗi con người đó là phải biết cho đi, cần phải trưởng
thành, biết yêu thương người khác.
HS nêu ra quan điểm cá nhân và có những lý giải phù hợp.
Gợi ý:
Đồng tình với quan điểm trên.
d Vì: Khi ta trao đi yêu thương ta nhận lại sự yêu quý, kính trọng
của chính mình điều đó khiến ta cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc,
thêm yêu cuộc sống.. Bởi vậy trao đi yêu thương cũng chính là
cách vỗ về chính mình.
Làm văn
1 1. Nêu vấn đề: Biết sống vì người khác.
2. Bàn luận:
* Giải thích:
3 - Biết sống vì người khác: Là việc con người dành nhiều sự quan
tâm, tình cảm, những chăm lo về vật chất, tinh thần cho người
khác, biết chấp nhận cả những thiệt thòi, thua kém để người
khác có được niềm vui, hạnh phúc, thành công.
* Bàn luận:
- Cuộc sống là sự tổng hòa của các mối quan hệ. Con người luôn
cần có sự gắn kết với nhau để tồn tại. Vì thế, mỗi người không
thể chỉ sống cho riêng mình mà còn cần biết quan tâm tới
những người xung quanh
mình.
- Biết sống vì người khác sẽ khiến con người học được cách
sống bao dung, vị tha từ đó con người trở nên trưởng thành, có
suy nghĩ tích cực và niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc
sống.
- Sống vì người khác là một cách cho đi để rồi sau đó con người
sẽ nhận lại được những giá trị lớn lao.
- Người biết sống vì người khác luôn tạo dựng được những mối
quan hệ xã hội tốt.
- Người biết sống vì người khác sẽ bồi đắp được một đời sống
tình cảm phong phú.
- Người biết sống vì người khác luôn được mọi người yêu quý,
trân trọng và nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.
HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
* Bài học, liên hệ:
- Phê phán những người chỉ biết sống cho bản thân mình, ích kỷ
luôn đặt lợi ích của bản thân trên lợi ích cộng đồng, sẵn sàng vì
lợi ích cá nhân mà đạp lên lợi ích của người khác.
- Biết sống vì người khác không có nghĩa là không yêu thương
trân trọng bản thân mình. Cần có sự cân đối hài hòa giữa việc
4 sống vì người khác và yêu thương trân trọng chính mình.
2 1. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long.
- Giới thiệu tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
- Giới thiệu đoạn trích cần phân tích.
2. Thân bài
a. Giới thiệu khái quát:
Truyện ngắn tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ,
cô kĩ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên
Sơn của Sa Pa qua lời giới thiệu của bác lái xe.
Đoạn văn ngắn đã khái quát được vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn
của anh thanh niên qua lời tâm sự của anh thanh niên với bác
họa sĩ và cô kĩ sư.
b. Nhân vật anh thanh niên:
* Hoàn cảnh sống và làm việc:
- Một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây
và mây núi Sa Pa. Công việc của anh là “đo gió, đo mưa, đo
nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự báo vào việc báo
trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu”.
Công việc đơn điệu đòi hỏi phải thật tỉ mỉ, chính xác, có ý thức
tự giác.
- Nhưng cái gian khổ nhất phải vượt qua sự cô đơn, vắng vẻ,
quanh năm suốt tháng một mình trên đỉnh núi cao không một
bóng người.
* Những nét đẹp của nhân vật thể hiện qua đoạn trích:
- Có lý tưởng cống hiến: đi bộ đội không được anh tình nguyện
làm việc ở Sa Pa.
- Suy nghĩ đẹp về công việc:
5 + Vì công việc mà anh phải sống một mình trên núi cao nhưng
anh vẫn gắn bó với công việc của mình bởi “khi ta làm việc, ta
với công việc là đôi, sao gọi là một mình được”. Anh yêu công
việc tới mức trong khi mọi người còn ái ngại cho cuộc sống ở độ
cao 2.600m của anh thì anh lại ước ao được làm việc ở độ cao
trên 3.000m “như vậy mới gọi là lý tưởng”.
+ Công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác cao: hằng ngày lặp lại tới 4
lần các thao tác “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn
động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết” và khó khăn nhất
là lúc 1 giờ sáng
“nửa đêm thức dậy xách đèn ra vườn, mưa tuyết, giá lạnh...”
nhưng anh vẫn coi công việc là niềm vui “Công việc của cháu
gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất”.
+ Ý thức được giá trị công việc mà mình đang làm: dự vào việc
báo trước thời tiết nên “việc của cháu gắn liền với việc của bao
anh em, đồng chí dưới kia”.
=> Những suy nghĩ ấy chỉ có ở những con người yêu lao động,
yêu công việc của mình dù nó thật khó khăn, đơn điệu và buồn
tẻ. Công việc là niềm vui, là cuộc sống của anh.
- Suy nghĩ đẹp về cuộc sống:
+ Tự mình tìm lời giải đáp cho những câu hỏi quan trọng “Mình
sinh ra là gì, mình đẻ ra ở đâu, mình vì ai mà làm việc?” những
câu hỏi cho anh biết giá trị của bản thân và ý nghĩa của cuộc
sống.
+ Suy nghĩ đúng đắn về giá trị của hạnh phúc: Hạnh phúc không
phải là khi cuộc sống đầy đủ về vật chất mà là khi ta làm được
những điều có ích. Một lần do phát hiện kịp thời một đám mây
khô mà anh đã góp phần vào chiến thắng của không quân ta,
bắn rơi được máy bay Mỹ trên cầu Hàm Rồng, anh thấy mình
6 “thật hạnh phúc”.
=> Qua lời kể hồn nhiên, chân thành của người thanh niên, tác
giả Nguyễn Thành Long đã giúp người đọc cảm nhận được
những suy nghĩ đẹp và đúng đắn của anh thanh niên cũng như
của những người lao động ở Sa Pa.
- Làm phong phú cuộc sống của mình: Anh thường xuyên đọc
sách. Vì sách chính là người bạn để anh “trò chuyện”. Nhờ có
sách mà anh chống chọi được với sự vắng lặng quanh năm. Nhờ
có sách mà anh tiếp tục học hành, mở mang kiến thức.
=> Những tình cảnh cao đẹp trên đã tạo nên những phẩm chất
đáng quý ở anh thanh niên - một con người lao động với XHCN.
3. Kết bài
- Truyện Lặng lẽ Sa Pa ngợi ca ngợi những con người lao động
như anh thanh niên làm công tác khí tượng và thế giới những
con người như anh.
- Qua câu chuyện về anh thanh niên, tác phẩm cũng gợi tả
những con người đang dành cả thanh xuân để cống hiến, phục
vụ kháng chiến với nhiều phẩm chất cao đẹp.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn thi: NGỮ VĂN
Ngày thi: 1/6/2022
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
7 Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão. Nó gắn liền với khát vọng chinh phục
thử thách và giải được mật mã cuộc đời. Khát vọng luôn xanh và cuộc sống luôn đẹp,
nhưng trong một thời khắc nào đó, có thể nhiều bạn trẻ đã thấy cuộc đời như một mớ
bòng bong của những điều bỡ ngỡ với bao trăn trở không dễ tỏ bày. Đi qua tuổi thơ, cuộc
đời mở ra trước mắt bạn một hành trình dài, nhiều hoa hồng nhưng cũng không ít chông
gai. Cuộc sống, với tất cả sự khắc nghiệt vốn có của nó, sẽ khiến cho bước chân bạn nhiều
lần rướm máu. Và những giọt máu đỏ, hoặc sẽ thảm xuống con đường bạn đang đi và
lưu lại đỏ dấu son của một vị anh hùng, hoặc sẽ trở thành dấu chấm hết cho những khát
vọng đoản mệnh của một kẻ nhụt tâm, chùn bước. Nhưng dù thế nào chăng nữa, bạn hãy
nhớ rằng, để trưởng thành, những thử thách và thất bại bao giờ cũng là điều cần thiết .
(Theo Hạt giống tâm hồn dành cho tuổi teen, tập 2, Nhiều tác giả, NXB Tổng
hợp TP. Hồ Chí Minh).
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. (0.5
điểm)
Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả nêu quan điểm về tuổi thiếu niên như thế nào? (0,5 điểm)
Câu 3. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau và nêu hiệu quả của việc
sử dụng biện pháp tu từ ấy: “Đi qua tuổi thơ, cuộc đời mở ra trước mắt bạn một hành
trình đài, nhiều hoa hồng nhưng cũng không ít chông gai.".(1.0 điểm)
Câu 4. Em có đồng ý với ý kiến để trưởng thành, những thử thách [...] bao giờ cũng là
điều cần thiết" không? Vì sao? (1.0 điểm)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Từ quan điểm “Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão" được nêu trong phần
Đọc - hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 15 dòng) trình bày suy
nghĩ về những việc bản thân cần làm để đạt được ước mơ.
Câu 2 (5.0 điểm)
Phân tích diễn biến tâm lý, hành động của nhân vật bé Thu trong đoạn trích Chiếc
lược ngà của Nguyễn Quang Sáng
(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 195 - 200).
8 Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Đọc hiểu
1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
2 Tác giả đã nêu quan điểm về tuổi thiếu niên là: đây là tuổi của
ước mơ và hoài bão.
3 - Biện pháp tu từ được sử dụng là: ẩn dụ (hoa hồng, chông gai)
- Tác dụng:
+ Hình ảnh ẩn dụ giúp câu văn giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm
và tác động mạnh mẽ đến người đọc.
+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ tác giả cũng cho thấy trên hành tinh
cuộc đời ta sẽ trải qua những hạnh phúc, thành công (hoa hồng)
nhưng cũng sẽ gặp phải không ít vấp ngã khổ đau, thất bại
(chông gai).
4 Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân và có những lý giải phù hợp.
Gợi ý.
- Đồng ý với quan điểm của tác giả: để trưởng thành, những thử
thách và thất bại bao giờ cũng là điều cần thiết.
- Vì:
+ Thử thách sẽ giúp ta không ngừng khôn lớn, thấy được những
khả năng vượt trội của bản thân.
+ Thất bại sẽ giúp ta tích lũy kinh nghiệm.
=> Từ những thử thách, thất bại ấy con người sẽ ngày càng
thành thục hơn, trưởng thành hơn, sâu sắc hơn. Và cũng từ
những thất bại ấy, tất yếu đến một ngày bạn sẽ chạm đến thành
công.
Làm văn
9 1 1. Nêu vấn đề: Những việc bản thân cần làm để đạt được ước
mơ.
2. Giải thích:
- Ước mơ: Là những dự định, hoài bão, mục tiêu mà con người
luôn mong muốn đạt được trong cuộc đời của chính mình. Nó là
những khát vọng mà con người luôn lấy đó làm mục đích để cố
gắng nỗ lực.
=> Tuổi trẻ là tuổi của những ước mơ và hoài bão của những
mục tiêu lý tưởng lớn lao. Điều đó khiến cuộc sống của con
người trở nên có ý nghĩa hơn. Để đạt được ước mơ, con người
ngoài đề ra mục đích còn cần có những hành động cụ thể để
hiện thực hóa ước mơ của mình.
3. Bàn luận
- Để hiện thực hóa ước mơ con người trước hết phải xác định
ước mơ, mục đích, lý tưởng đúng đắn, rõ ràng.
- Vạch rõ kế hoạch, các bước tiến đến việc hiện thực hóa ước
mơ.
- Cố gắng rèn luyện, học hỏi để có thêm kiến thức, kỹ năng kinh
nghiệm phục vụ cho việc chinh phục ước mơ.
Khi gặp khó khăn, thất bại không lùi bước. Có ý chí, kiên định
đến cùng không nản chí.
- Luôn giữ vững ngọn lửa đam mê trong tâm hồn.
4. Rút ra bài học liên hệ:
- Phê phán những người sống không có ước mơ, lý tưởng hoặc
có ước mơ lý tưởng nhưng lại không có hành động để biến ước
mơ thành hiện thực.
- Theo đuổi ước mơ, hoài bão nhưng không được quên đi những
giá trị hạnh phúc bình dị đời thường, cần có sự cân bằng giữa
10 việc theo đuổi ước mơ và tìm sự bình yên trong tâm hồn.
2 1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng, tác phẩm Chiếc lược
ngà.
- Giới thiệu nhân vật bé Thu.
2. Thân bài
- Qua những hành động cũng như tâm lí của bé Thu trong
những ngày ngắn ngủi gặp cha đã bộc lộ tính cách cũng như tình
yêu thương ba sâu sắc của bé Thu.
a)Trước khi bé Thu nhận ông Sáu là ba:
-Là cô bé sinh ra và lớn lên trong chiến tranh nên trong suốt 8
năm trời cô bé không được gặp ba. Cô chỉ biết mặt ba qua một
tấm ảnh ba chụp chung với má.
- Những tưởng ngày đoàn viên sau 8 năm xa cách phải đầy
mừng tủi, hạnh phúc nhưng cô bé lại thể hiện 1 thái độ khác
thường:
+Trước sự xúc động của ông Sáu, ba bé Thu thì cô bé ngạc
nhiên, hoảng sợ, mặt tái đi, bỏ chạy, cầu cứu má.
+Những ngày sau đó dù ông dành hết thời gian bên con, yêu
thương, chăm sóc nhưng bé Thu vẫn lạnh nhạt, xa lánh thậm chí
bướng bỉnh, ngang ngạnh cự tuyệt ông:
+ Cô bé không chịu gọi ông là cha. Những lúc phải nói với ông nó
chỉ gọi trống không, bất chấp sự trách móc của mẹ.
+ Lúc khó khăn, nguy cấp khi phải chắt nước nồi cơm vừa to, vừa
nặng quá sức mình con bé cũng không chịu nhờ ông Sáu. Nó tự
xoay sở để không phải gọi ông là ba.
+ Cô bé còn từ chối sự chăm sóc của ông rất quyết liệt. Nó hất
miếng trứng cá ông gắp cho ra khỏi bát làm đồ cả cơm.
11 + Lúc ông Sáu không kìm được nỗi đau khổ nên phạt bé Thu, con
bé ngay lập tức bỏ sang nhà bà ngoại.
=>Miêu tả thái độ, hành động khác thường của con bé, tác giả
đã:
+ Tái hiện được hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
+Cho thấy bé Thu hồn nhiên nhưng cũng bướng bỉnh, cá tính.
Cô không nhận ông Sáu là ba vì trên mặt ông có vết sẹo, không
giống với người ba của cô bé trên tấm hình suốt 8 năm nay.
+Đặc biệt, cách chối từ tình cảm của ông Sáu chính là cách bé
Thu thể hiện tình yêu thương thắm thiết dành cho cha mình.
b. Khi bé Thu nhận ông Sáu là ba:
- Sau khi nghe bà ngoại giải thích, bé Thu đã trở về nhà trong
sáng ngày ông Sáu lên đường về đơn vị. Con bé đã thay đổi hoàn
toàn thái độ trong sự ngỡ ngàng của ông Sáu và mọi người.
+Nó cau có, bướng bỉnh mà buồn rầu và nghĩ ngợi sâu xa.
+Khi bắt gặp cái nhìn trìu mến, buồn bã của ba đôi mắt nó bỗng
xôn xao. Đó là cái xôn xao của sự đồng cảm, Bé Thu nhận ra
những tiếc nuối, xót xa, yêu thương trong ánh mắt của ba mình.
+Đến giây phút cuối cùng, khi ông Sáu cất lời từ biệt con bé mới
cất lên tiếng gọi ba xé lòng
Tiếng gọi bị kìm nén suốt 8 năm.
Tiếng gọi chất chứa bao tình yêu thương thắm thiết.
+Không chỉ vậy, nó xô đến ôm chặt lấy ba, hôn ba, hôn lên vết
thẹo:
Con bé muốn giữ chặt ba, không cho ba đi.
Nó lo sợ ba sẽ đi mất.
Nó muốn bày tỏ tất cả tình yêu của mình dành cho ba.
=>Trong khoảnh khắc, mọi khoảng cách với ba bị xóa bỏ. Cô bé
không dấu diếm sự gắn bó và tình cảm của mình dành cho ba =>
12 khiến mọi người xúc động.
=>Miêu tả biến đổi tình cảm của bé Thu, tác giả đã 1 lần nữa tô
đậm tình yêu ba tha thiết. Khi lạnh nhạt cũng như khi quấn quýt,
bé Thụ đều hướng đến ba mình. –
=>Qua đó, ta thấy bé Thu gan góc, bướng bỉnh nhưng rất giàu
tình cảm và dễ xúc động.
3. Kết bài
- Nội dung: Câu chuyện đã tái hiện thành công tình yêu cha sâu
sắc của bé Thu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. Từ đó,
tác giả cho thấy sự tàn bạo của chiến tranh, những bi kịch cùng
tình cảm gia đình đẹp đẽ trong thời chiến.
- Nghệ thuật:
+Tình huống truyện bất ngờ, độc đáo, éo le.
+Phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc.
+Lối kể chuyện tự nhiên, giàu cảm xúc.
+Hình ảnh giản dị mà giàu sức gợi.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM HỌC 2022 - 2023
Đề thi chính thức Môn: Ngữ văn (chung)
(có 01 trang) Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1. (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích, trả lời các câu hỏi:
Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới,
văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu
văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả
13 các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những
tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.
(Trích Phong cách Hồ Chí Minh, Lê Anh Trà,
Ngữ văn 9, Tập Một, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.5)
a) Tìm các phép liên kết và phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn trích.
b) Xác định và chỉ ra thành phần biệt lập trong câu: Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào
lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 2. (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ, trả lời các câu hỏi:
Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
(Trích Nói với con, Y Phương,
Ngữ văn 9, Tập Một, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.72)
a) Xác định thể thơ
b) Tìm những hình ảnh thiên nhiên cụ thể nói về những gian khổ của người đồng
mình.
c) Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các
câu thơ:
Sống như sống như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
14 d) Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 dòng) trình bày suy nghĩ về mong
muốn của người cha với con trong đoạn thơ.
Câu 3. (5,0 điểm)
Phân tích tâm trạng của nhân vật Phương Định (Những ngôi sao xa xôi-Lê Minh Khuê)
trong một lần phá bom và trong trận mưa đá để làm nổi bật vẻ đẹp của nhân vật.
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
Đọc hiểu
a. Các phép liên kết bao gồm:
- Phép thế: Chủ tịch Hồ Chí Minh (1) được thế bằng Người
(2)
1 - Phép lặp: Người, văn hóa (2,3)
b.
- Thành phần biệt lập: có thể
- Thành phần tình thái
a. Thể tự do
b. Những hình ảnh thiên nhiên cụ thể nói về gian khổ
của người đồng mình: sông, đá, suối, ghềnh, thác.
c. Học sinh tìm các biện pháp nghệ thuật và nêu tác
dụng
2
- Biện pháp tu từ: So sánh
- Tác dụng: nhấn mạnh mong muốn của người cha về
cách sống của con . Cha mong muốn dù có sống trong
gian khổ con cũng luôn giữ cho mình niềm tin và sức
sống mãnh liệt
d.
15 * Yêu cầu về hình thức: Viết đoạn văn đảm bảo dung lượng
(khoảng từ 5 – 7 dòng)
* Yêu cầu về nội dung
Học sinh trình bày theo ý hiểu của mình đảm những nội
dung sau:
- Mong muốn của người cha đối với con:
+ Thủy chung với quê hương, dù quê hương nghèo đói:
“Sống trên đá không chê đá gập ghềnh/ Sống trong thung
không chê thung nghèo đói”. Ở đây, ý thơ không chỉ là lời
người cha nói với con mà đã được mở rộng như lời trao thế
hệ.
+ Luôn giữ cho mình niềm tin và sức sống mãnh liệt: “Sống
như sông như suối/ Lên thác xuống ghềnh không lo cực
nhọc”. Y Phương đã dùng cách diễn đạt của người miền núi:
dùng những hình ảnh cụ thể như sông, đá, suối, ghềnh, thác
cùng câu thành ngữ “Lên thác xuống ghềnh” đã nói về cuộc
sống đầy gian nan, vất vả và đồng thời cũng khẳng định nghị
lực , tâm hồn phóng khoáng, mạnh mẽ, mát lành như sông
suối của người đồng mình
Làm văn
1. Mở bài
- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, nhân vật Phương
Định.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận:
3 + Phương Định trong một lầm phá bom.
+ Phương Định trong một cơn mưa đá.
2. Thân bài
a. Tâm trạng Phương Định trong một lần phá bom
16 - Tâm trạng Phương Định khi đến gần quả bom.
+ Không gian xung quanh: Thật yên tĩnh đến nỗi nhìn khói
đen từ xa cũng đáng sợ → khung cảnh ác liệt, đáng sợ
+ Phương Định vẫn kiên định, không sợ hãi
- Khi thực hiện nhiệm vụ gỡ bom: mọi việc chị làm đều rất tỉ
mỉ đặc biệt là mọi cảm xúc của Phương Định đều được mài
dũa. “Đôi khi lưỡi của một cái xẻng đập vào quả bom và một
âm thanh sắc nhọn xuyên qua da tôi. Tôi run rẩy và chợt
hiểu tại sao mình lại làm như vậy. Châm quá. Nhanh lên một
chút! Vỏ bom nóng là dấu hiệu của sức khỏe không tốt”.
- Chờ bom nổ:
+ Sự chờ đợi nghẹt thở, tiếng kim giây chạm vào con số vĩnh
cửu, tưởng chừng chết đi sống lại nhưng lờ mờ điều quan
trọng đối với cô là mìn nổ. hay bom nổ thì làm thế nào để
mìn sáng một dây
+ Thời gian chờ đợi bom nổ làm nổi bật lòng dũng cảm, sự
kiên định cô gái thanh niên xung phong Phương Định.
- Khi bom nổ: Đồng đội bị thương, nhưng Phương Định vẫn
đầy dũng cảm, kiên cường và dũng khí.
b. Tâm trạng Phương Định trong một cơn mưa đá
- Niềm vui thích khi cơn mưa đá tới: Cơm mưa đá đến bất
ngờ “lanh canh gõ trên nóc hầm”, khi Phương Định thấy
“đau, ướt ở trên má”. Nó đã mang tới cho cô niềm vui trọn
vẹn, xóa nhòa những phút giây mệt mỏi, căng thẳng ở nơi
chiến trường.
- sự tiếc nuối khi cơn mưa đá qua đi; Cơm mưa “tạnh rất
nhanh như khi mưa đến” để lại trong lòng Phương Định
niềm tiếc nuối vô bờ.
- Nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương, nhớ những kỉ niệm thời thơ
17 ấu.
+ Cơn mưa đi qua là lúc Phương Định nhớ về quê hương của
mình.
+ Nỗi nhớ của cô mơ hồ, mờ nhạt “hình như, cái gì đấy”
Phương Định là cô gái ngây thơ, trong sáng, với những
rung cảm rất nhẹ nhàng, tinh tế trong tâm hồn.
c. Nhận xét
- Qua hai tình huống trên, tác giả cho thấy một Phương Định
vừa dũng cảm, kiên cường nhưng đồng thời cũng vẫn còn
giữ những nét hồn nhiên, ngây thơ và một tâm hồn nhạy
cảm, tinh tế.
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật rất tinh tế: tâm trạng
vui vẻ khi cơn mưa tớim , nuối tiếc khi cơn mưa qua và nhớ
về quá khứ
3. Kết bài: Tổng kết lại vấn đề.
----------HẾT-----------
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
TỈNH KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2022 - 2023
Đề thi chính thức Môn: Ngữ văn (chung)
(có 01 trang) Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Không có bầu trời những sắc màu thành vô nghĩa
Không có bầu trời Trái đất không nhà Trái đất mồ côi!
Không có bầu trời những sắc màu thành vô nghĩa
Không có bầu trời
18 Trái đất không nhà
Trái đất mồ côi !
Những lá cờ ơi
Lửa cháy nhiều rồi
Hãy nhìn trời cao
Mây không biên giới
Những cánh chim cũng không biên giới bao giờ !
Hãy nhìn đôi mắt trẻ thơ
Bao nhiêu sao sáng thắp bờ nhân gian !
(Trích Thơ viết bên những lá cờ ở Liên hợp quốc – Trương Anh Tú,
theo vannghequandoi.com.vn, ngày 15/11/2017)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, nếu không có bầu trời, điều gì sẽ xảy ra?
Câu 3. Em hiểu nội dung hai dòng thơ sau như thế nào?
Hãy nhìn đôi mắt trẻ thơ
Bao nhiêu sao sáng thắp bờ nhân gian !
Câu 4. Nếu là sứ giả hòa bình, em sẽ gửi đến thế giới thông điệp gì để cuộc sống tốt đẹp
hơn? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,00 điểm)
Câu 1. (2,00 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) trình bày suy nghĩ về những việc cần làm để xóa bỏ ngăn cách giữa người với người.
Câu 2. (5,00 điểm)
Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành
Long)
----------HẾT-----------
Câu Hướng dẫn chấm Điểm
19 Đọc hiểu
1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Nếu không có bầu trời thì : những sắc màu thành vô nghĩa,
2
trái đất không nhà, trái đất mồ côi.
Câu thơ trên có thể hiểu: đôi mắt trẻ thơ chất chứa tương lai,
3 niềm tin của nhân loại: Đôi mắt ấy cũng như những vì sao
sáng thắp nên niềm tin vào tương lai tốt đẹp
Học sinh lựa chọn thông điệp khiến cuộc sống tốt đẹp hơn và
đưa ra lý giải phù hợp.
Gợi ý:
- Thông điệp em muốn đưa đến cho cuộc sống này là hòa
bình không có chiến tranh.
4
- Bởi vì, khi thế giới bình yên không còn chiến tranh thì sự
phát triển của các nước không bị tàn phá. Giá trị con người
được nâng cao, trẻ em được quan tâm, giáo dục và y tế.
Những trẻ em được sinh ra trong thời kì hòa bình sẽ có tương
lai tươi sáng để phát triển bản thân .
Làm văn
a. Yêu cầu hình thức: Viết đúng một đoạn văn 200 chữ.
b. Yêu cầu nội dung:
* Xác định đúng vấn đề nghị luận: Những việc cần làm để xóa
bỏ ngăn cách giữa người với người.
1
* Bàn luận:
- Khoảng cách giữa người với người là gì? Khoảng cách giữa
người với người được hiểu là những khoảng trống giữa con
người với nhau mà ở đó, con người không tìm được sự tương
20
File đính kèm:
de_thi_tuyen_sinh_vao_lop_10_thpt_ngu_van_nam_hoc_2022_2023.pdf



