Đề thi thử vào lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2012-2013 - PGD Thành phố Bắc Giang (Có đáp án)

doc4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi thử vào lớp 10 THPT Ngữ văn - Năm học 2012-2013 - PGD Thành phố Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phòng GD&ĐT Đề thi thử vào lớp 10 THPT Năm học 2012 - 2013 thành phố bắc giang Môn thi: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút Câu1:(2 điểm) a. Cho biết nghĩa của từ mặt trong những câu thơ sau. Từ mặt nào dùng theo nghĩa gốc, từ mặt nào dùng theo nghĩa chuyển? Ngửa mặt lên nhìn mặt có cái gì rưng rưng. (Nguyễn Duy) b. Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải) Câu 2: (3 điểm) Trong bài thơ “Quờ hương” nhà thơ Đỗ Trung Quõn cú viết: “Quờ hương mỗi người chỉ một, Như là chỉ một mẹ thụi. Quờ hương nếu ai khụng nhớ, Sẽ khụng lớn nổi thành người” Dựa vào ý thơ trờn, em hóy viết bài văn nờu suy nghĩ của bản thõn về vai trũ của quờ hương, đất nước đối với đời sống tõm hồn mỗi con người. Câu 3: (5 điểm) Nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ. Hết ..................................... Hướng dẫn chấm Thi thử vào lớp 10 Môn: Ngữ văn- lớp 9 Năm học 2012-2013 Câu1:(2 điểm) a- Từ mặt ( ngửa mặt): Phần phớa trước từ trỏn đến cằm của đầu người hay phần phớa trước của đầu con thỳ ( Nghĩa gốc) (0.5 điểm). - Từ mặt ( nhỡn mặt): phần phẳng ở phớa trờn, hoặc phớa ngoài của vật, phõn biệt với phần bờn dưới hoặc bờn trong.( Nghĩa chuyển) (0.5 điểm). b- * Chỉ ra phép tu từ: So sánh “Đất nước như vì sao” ( 0,25 điểm) * Phân tích tác dụng cần đạt các nội dung sau: ( 07,5 điểm) Hình ảnh so sánh đặc sắc: “Đất nước như vì sao/ Cứ đi lên phía trước”. “Sao” là nguồn sáng kỳ diệu của thiên hà, là vẻ đẹp của bầu trời đêm, là hiện thân của sự vĩnh hằng của vũ trụ. So sánh “đất nước như vì sao” để ca ngợi sự sức sống mãnh liệt, bước phát triển và sự trường tồn của đất nước. Đó chính là niềm tin, lòng tự hào dân tộc sâu sắc của tác giả. Câu 2:(3 điểm) Yờu cầu về kĩ năng Học sinh hiểu đỳng yờu cầu của đề bài; biết cỏch làm bài văn nghị luận xó hội; bố cục ba phần rừ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ, ngữ phỏp. Yờu cầu về kiến thức Học sinh cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch khỏc nhau song phải thể hiện rừ vai trũ quan trọng của quờ hương đối với mỗi con người. Cụ thể đảm bảo cỏc ý cơ bản sau: Nờu được cỏc vấn đề cần nghị luận: - í nghĩa từ đoạn thơ: Quờ hương giống như người mẹ của mỗi người, nếu khụng biết yờu quờ hương, gắn bú với quờ hương, con người ta sẽ khụng lớn lờn thành người đỳng nghĩa. - Bàn luận về vai trũ của quờ hương, đất nước đối với đời sống tõm hồn mỗi người: + Quờ hương, đất nước đem đến cho con người giỏ trị vật chất và tinh thần, nuụi sống con người cả về thể xỏc lẫn tõm hồn. + Thiếu quờ hương, khụng yờu thương và gắn bú với quờ hương thỡ tõm hồn con người mất đi những nguồn tỡnh cảm quan trọng mà trong đời ai cũng cần cú; mất đi niềm tự hào khi thành cụng, hạnh phỳc; mất đi niềm an ủi khi thất bại, khổ đau. - Phờ phỏn những người khụng cú tỡnh cảm gắn bú với quờ hương, đất nước. - Nờu bài học nhận thức và hành động. Câu3: (5 điểm) A- Yêu cầu chung: 1. Hình thức: Bài viết thể hiện rõ phương pháp làm bài nghị luận về nhân vật trong tác phẩm truyện; có bố cục rõ ràng cân đối, ở từng luận điểm có sự phân tích, chứng minh cụ thể, chính xác bằng những dẫn chứng trong tác phẩm; giữa các luận điểm, đoạn văn có sự liên kết hợp lý, lô gíc. 2. Nội dung: Bài viết phải làm được nhân vật Vũ Nương với những vẻ đẹp tâm hồn mang tính truyền thống của người phụ nữ Việt nam và số phận oan trái dưới chế độ phong kiến. B- Yêu cầu cụ thể: HS có thể viết theo nhiều cách khác nhau, song về cơ bản cần đảm bảo các nội dung sau đây: 1.Mở bài: (0.5 điểm) - Giới thiệu về tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”. - Giới thiệu khái quát về nhân vật: Vũ Nương là người phụ nữ có nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng số phận vô cùng bất hạnh. 2. Thân bài: (4 điểm) Bài viết có thể bao gồm những ý sau: a. Nhân vật Vũ Nương là người phụ nữ có nhiều phẩm chất tốt đẹp: (2 điểm) - Là người con gái tính tình thuỳ mị nết na, tư dung tốt đẹp. - Là người vợ : + Biết chồng có tính đa nghi và hay ghen nên hết sức giữ gìn khuôn phép để không xảy ra thất hoà, giữ gìn hạnh phúc gia đình. + Khi tiễn chồng đi lính dặn dò đầy tình nghĩa, không mong vinh hoa phú quý, chỉ cầu mong chồng được bình an trở về, bày tỏ nỗi khắc khoải nhớ mong. + Khi vắng chồng, hết sức thuỷ chung, chờ chồng trở về. + Khi bị chồng nghi oan, nàng tìm mọi cách để hàn gắn nhưng không được, đành tìm đễn cái chết để tự minh oan cho mình. - Là người con dâu rất hiếu thảo, tận tình chăm sóc mẹ chồng những lúc ốm đau, lo chạy chữa thuốc thang, lẽ bái thần phật, dịu dàng ân cần lấy lời ngọt ngào khuyên mẹ. Lời trăng trối cuối cùng của mẹ chồng “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” thể hiện sự ghi nhận về nhân cách, đánh giá công lao đức độ của nàng. Khi mẹ chồng mất, một mình nàng lo ma chay, tế lễ, thương xót, chu đáo như với cha mẹ đẻ của mình. - Là người mẹ hết lòng yêu thương con. Một mình Vũ Nương nuôi con thơ khi vắng chồng, nàng đã dành trọn cho con tình yêu thương của người mẹ và cả của người cha nơi chiến trường, thường chỉ cái bóng của mình trên vách, bảo với con đó là cha. - Là người giàu lòng vị tha và khao khát phục hồi danh dự. - Biết trọng ân nghĩa (với Linh Phi). => Vũ Nương là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát, rất mực hiếu thảo thờ kính mẹ chồng, một dạ thuỷ chung son sắt với chồng, yêu con hết mực b. Nhân vật Vũ Nương là người phụ nữ có nhiều phẩm chất tốt đẹp nhưng số phận vô cùng bất hạnh: ( 1.5 điểm) - Vũ Nương là nạn nhân của hôn nhân phong kiến: hôn nhân không có tình yêu (Tr- ương Sinh mang trăm lạng vàng cưới làm vợ) - Là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa: Gia đình đang hạnh phúc “Sum họp chưa thoả tình chăn gối chia phôi vì động lửa việc binh”. Những ngày ở nhà, Vũ Nương chờ đợi, ngóng trông chồng như nàng Vọng Phu. - Nàng là nạn nhân của tư tưởng phong kiến nam quyền: Khi Trương Sinh đi lính trở về, vốn có tính đa nghi và hay ghen, mù quáng nghe lời con trẻ, nghi ngờ vợ thất tiết , không cho Vũ Nương có cơ hội thanh minh, bỏ ngoài tai những lời bênh vực của xóm giềng, một mực đổ oan cho vợ, đánh đập và đuổi vợ đi, dồn đẩy Vũ Nương đến cái chết bi thảm. => Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo xã hội phong kiến, bày tỏ niềm cảm th- ương của tác giả với số phận mong manh, bi thảm của người phụ nữ. Họ không những không được bênh vực chở che mà còn bị đối xử một cách bất công, vô lý. Chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ, vì một người chồng hồ đồ, đa nghi, hay ghen mà phải kết liễu cuộc đời. c. Nghệ thuật xây dựng nhân vật: (0,5 điểm) Nhân vật Vũ Nương hiện lên sinh động như vậy là nhờ nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc của Nguyễn Dữ: đó là nghệ thuật xây dựng tình huống truyện đặc sắc, chi tiết “cái bóng” có tác dụng thắt, mở nút câu chuyện bất ngờ, hấp dẫn; pha trộn giữa thực và ảo... 3. Kết bài: (0,5 điểm) - Khẳng định Vũ Nương là nhân vật tiêu biểu cho người phụ trong xã hội phong kiến với những phẩm chất tốt đẹp, đồng thời thể hiện niềm thương cảm của tác giả với số phận bi thảm của họ. - Liên hệ bản thân. * Lưu ý: Trên đây chỉ là những định huớng cơ bản, giáo viên khi chấm bài cần vận dụng linh hoạt, cần căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách đơn giản thuần túy. Tùy theo mức độ sai phạm về nội dung và hình thức mà trừ điểm từng phần cho phù hợp. Cần khuyến khích những bài viết có lập luận chặt chẽ, văn viết sáng tạo, giàu cảm xúc, trình bày sạch đẹp, chuẩn chính tả. __________________________________

File đính kèm:

  • docde_thi_thu_vao_lop_10_thpt_ngu_van_nam_hoc_2012_2013_pgd_tha.doc