Đề kiểm tra cuối học kì II Hóa học 9 - Mã đề 394 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra cuối học kì II Hóa học 9 - Mã đề 394 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023
BẮC GIANG MÔN: HÓA HỌC – LỚP 9
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề 394
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Br = 80.
A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1: Khi lên men rượu m gam glucozơ, thấy thoát ra 8,96 lít khí CO 2 (đktc). Biết hiệu suất quá trình
lên men là 60%. Giá trị của m là
A. 60,0. B. 36,0. C. 72,0. D. 21,6.
Câu 2: Cho một ít lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm:
- Ống thứ nhất thêm một ít nước, lắc nhẹ rồi đun nóng.
- Ống thứ hai cho thêm một ít rượu và lắc đều.
Hiện tượng quan sát được là:
A. Ống thứ nhất xuất hiện kết tủa trắng, ống thứ hai không có hiện tượng.
B. Ống thứ nhất không có hiện tượng, ống thứ hai xuất hiện kết tủa trắng.
C. Xuất hiện kết tủa trắng trong cả hai ống nghiệm.
D. Xuất hiện kết tủa vàng trong cả hai ống nghiệm.
Câu 3: Trong các chất sau: Na, Na 2CO3, NaOH, NaCl. Số chất phản ứng được với axit axetic trong
dung dịch là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 4: Cho m gam rượu etylic tác dụng với kim loại Na (dư), thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc). Giá trị
của m là
A. 4,6. B. 6,9. C. 6,2. D. 9,2.
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + X . Khí X là
A. C6H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2.
Câu 6: Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?
A. MgO. B. K2O. C. CuO. D. Al2O3.
Câu 7: Cho ô nguyên tố:
Kí hiệu số 12 trong ô nguyên tố trên cho biết thông tin nào sau đây?
A. Nguyên tử khối. B. Tên nguyên tố.
C. Kí hiệu hóa học. D. Số hiệu nguyên tử.
Câu 8: Metan có phản ứng
A. thế với clo. B. cộng với clo. C. trùng hợp. D. cộng với brom.
Câu 9: Chất nào sau là hợp chất hữu cơ?
A. CO. B. C2H2. C. CO2. D. NaHCO3.
Câu 10: Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
A. C2H4. B. C2H5OH. C. C2H2. D. CH4.
Câu 11: Trong các chất sau: C, Si, CO, CO2. Số chất phản ứng được với O2 khi đốt nóng là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 12: Giấm ăn là dung dịch có nồng độ từ 2% – 5% của chất nào sau đây?
A. Rượu etylic. B. Axit axetic. C. Glucozơ. D. Axit sufuric.
Câu 13: Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí dưới lòng đất. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
metan. Công thức hóa học của metan là
Trang 1/2 - Mã đề 394 A. C2H2. B. CH4. C. C2H4. D. C2H6.
Câu 14: Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với
A. Na. B. KCl. C. Na2CO3. D. NaOH.
Câu 15: Etyl axetat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. C2H3COOCH3.
Câu 16: Trong thành phần của trái nho chín có chứa nhiều glucozơ. Số nguyên tử cacbon trong một
phân tử glucozơ là
A. 5. B. 7. C. 6. D. 12.
Câu 17: Khí nào sau đây khi bị nén và làm lạnh thì hóa rắn, được gọi là nước đá khô?
A. CO2. B. O2. C. SO2. D. H2O.
Câu 18: Biết rằng 0,1 mol hiđrocacbon X tác dụng tối đa với 100 ml dung dịch Br 2 1M. Hiđrocacbon
nào sau đây thỏa mãn với tính chất trên của X?
A. C4H10. B. C2H2. C. CH4. D. C2H4.
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch NaOH, tạo ra
A. muối của các axit béo và nước. B. glixerol và các axit béo.
C. glixerol và muối của axit béo. D. este và nước.
Câu 20: Polime nào sau đây thuộc loại polime tổng hợp?
A. Xenlulozơ. B. Poli(vinyl clorua).
C. Tinh bột. D. Protein.
B. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
1. (1,0 điểm)
a) Đá vôi là loại đá trầm tích có chứa các khoáng vật canxit và các dạng kết tinh khác nhau của canxi
cacbonat. Đá vôi có thể khai thác ở khắp mọi nơi trên thế giới. Ở nước ta, đá vôi được tìm thấy ở nhiều
hang động như Động Phong Nha, hang động Karst. Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Viết
công thức hóa học của canxi cacbonat.
b) Khí etilen được dùng làm nguyên liệu để điều chế nhựa polietilen (PE), sản xuất rượu etylic trong
công nghiệp. Viết công thức cấu tạo của etilen.
2. (1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) CH3COOH + NaOH ? + ?
Men rîu
b) C6H12O6 ? ?
(glucozơ)
Câu 2: (1,5 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các
trường hợp sau:
a) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO (màu đen), đun nóng.
b) Dẫn khí etilen (dư) qua dung dịch Br2 (màu da cam).
c) Dẫn khí axetilen qua ống thủy tinh đầu vuốt nhọn rồi đốt cháy khí axetilen thoát ra.
Câu 3: (1,5 điểm)
1. (0,5 điểm) Cho 2,464 lít hỗn hợp khí X gồm CH4 và C2H2 (đktc) tác dụng với dung dịch Br2 (dư), sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Br 2 đã tham gia phản ứng là 19,2 gam. Tính phần phần trăm khối
lượng mỗi chất trong X.
2. (1,0 điểm) Cho 16,6 gam hỗn hợp Y gồm rượu etylic và axit axetic phản ứng với kim loại Na (dư),
thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong Y.
b) Đun nóng hỗn hợp Y với dung dịch H2SO4 đặc (làm xúc tác), thu được m gam este. Biết hiệu suất
phản ứng este hoá là 60%. Tính giá trị của m.
----------------- Hết -----------------
(Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Trang 2/2 - Mã đề 394
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_hoa_hoc_9_ma_de_394_nam_hoc_2022.doc
HD CHAM DE KT CUOI HK2 MON HOA HOC LOP 9_CT 2022-2023.doc
HD CHAM DE KT CUOI HK2 MON HOA HOC LOP 9_CT 2022-2023.pdf



