Đề kiểm tra cuối học kì II GDCD 7 - Mã đề 772 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra cuối học kì II GDCD 7 - Mã đề 772 - Năm học 2022-2023 - Sở GD&ĐT Bắc Giang (Có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
BẮC GIANG NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN – LỚP 7
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề 772
Họ, tên thí sinh:.............................................................. Số báo danh:...............................................
A. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1: Học sinh cần thực hiện việc làm nào dưới đây khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường?
A. Cứ để bạo lực học đường diễn ra bình thường. B. Tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn với nhau.
C. Liên hệ với người lớn để có sự hỗ trợ phù hợp. D. Giữ kín chuyện để không ai biết về vụ việc.
Câu 2: Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến tệ nạn xã hội dưới đây?
A. Mặt trái của nền kinh tế thị trường. B. Sự thiếu hiểu biết, ham chơi, đua đòi.
C. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình. D. Tác động từ môi trường sống lành mạnh.
Câu 3: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Đánh đập, xâm hại thân thể của người khác. B. Tố cáo, lên án việc làm vi phạm pháp luật.
C. Quan tâm, động viên, chia sẻ với bạn bè. D. Giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 4: Để phòng, chống tệ nạn xã hội, học sinh cần có trách nhiệm gì dưới đây?
A. Uống rượu, hút thuốc, sử dụng chất kích thích.
B. Xa lánh những người mắc các bệnh xã hội.
C. Kì thị những người từng vướng vào tệ nạn xã hội.
D. Rèn luyện đạo đức, sống giản dị, lành mạnh.
Câu 5: Nhân vật nào dưới đây đang rơi vào trạng thái căng thẳng tâm lí?
A. Bố mẹ khen thưởng T vì bạn đã có nhiều cố gắng trong học tập.
B. Bạn P cảm thấy rất mệt mỏi, mất tập trung khi kì thi đến gần.
C. Bạn H đạt giải nhất trong cuộc thi hùng biện bằng tiếng Anh.
D. Cô giáo tuyên dương V vì bạn luôn ngoan ngoãn, chăm chỉ.
Câu 6: Số điện thoại nào sau đây là đường dây nóng bảo vệ trẻ em?
A. Số 114. B. Số 115. C. Số 113. D. Số 111.
Câu 7: Một trong những biểu hiện của trạng thái căng thẳng là
A. cơ thể nhẹ nhàng, sảng khoái. B. tinh thần vui vẻ, lạc quan.
C. lo lắng, thiếu tập trung. D. nét mặt tươi sáng, phấn khởi.
Câu 8: Pháp luật Việt Nam không nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
A. Hành nghề mê tín dị đoan. B. Tổ chức cá độ bóng đá.
C. Tố giác tội phạm ma túy. D. Tổ chức đánh bài ăn tiền.
Câu 9: Chúng ta nên lựa chọn phương án ứng xử nào dưới đây khi gặp tình trạng bạo lực học đường?
A. Kêu gọi bạn bè cùng tham gia bạo lực. B. Bình tĩnh, kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
C. Sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả đối thủ. D. Tỏ thái độ khiêu khích, thách thức đối thủ.
Câu 10: Việc làm nào dưới đây không phải là tệ nạn xã hội?
A. Thu gom rác thải để đúng nơi quy định. B. Hành nghề mê tín dị đoan (bói toán, yểm bùa).
C. Trồng, sử dụng các loại cây có chứa chất ma túy. D. Bán dâm, chứa chấp và môi giới mại dâm.
Câu 11: Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
A. Buôn bán ma túy. B. Tổ chức sinh nhật. C. Xuất khẩu lao động. D. Đá bóng giao hữu.
Câu 12: Tình huống nào dưới đây có thể gây căng thẳng cho con người?
A. Được bạn bè yêu quý, tôn trọng. B. Đạt được mục tiêu, kế hoạch đề ra.
C. Được bố mẹ quan tâm, yêu thương. D. Bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn.
Câu 13: Nguyên nhân khách quan nào dưới đây dẫn đến tình trạng bạo lực học đường?
A. Học sinh thiếu hụt kĩ năng sống, thiếu sự trải nghiệm. B. Tác động tiêu cực từ môi trường xã hội.
C. Tâm lí thích thể hiện bản thân của học sinh. D. Tính cách nông nổi, bồng bột của học sinh.
Trang 1/2 - Mã đề thi 772 Câu 14: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến trạng thái căng thẳng tâm lí?
A. Áp lực trong học tập, công việc lớn hơn khả năng của bản thân.
B. Sự kì vọng quá lớn của mọi người so với khả năng của bản thân.
C. Hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống.
D. Bản thân luôn cảm thấy tự ti, mặc cảm về một vấn đề nào đó.
Câu 15: Ông P là người cầm đầu một đường dây buôn bán ma túy xuyên quốc gia. Theo quy định của
pháp luật, ông P có thể sẽ phải chịu hình thức xử phạt nào sau đây?
A. Khiển trách. B. Cảnh cáo. C. Tử hình. D. Phạt tiền.
Câu 16: G và T là học sinh lớp 7B, hai bạn chơi rất thân với nhau. Biết tin G bị S bắt nạt nhiều lần, T vô
cùng tức giận. T đã rủ thêm X và K cùng chặn đường S để dạy cho S một bài học. Theo em, trong tình
huống, những bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường?
A. Bạn T, K, G. B. Bạn S, T, X, K. C. Bạn G, S, K. D. Bạn G, T, X, K.
Câu 17: P và Q đều là học sinh lớp 7C của trường THCS X. Vào giờ ra chơi, P rủ Q và một nhóm bạn
khác cùng chơi đánh bài ăn tiền. Nếu là Q, em nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?
A. Từ chối chơi, nhưng đứng lại xem các bạn chơi đánh bài ăn tiền.
B. Từ chối nhưng không ngăn các bạn vì không liên quan đến mình.
C. Khuyên các bạn không nên chơi vì đó là một hình thức đánh bạc.
D. Đồng ý và rủ thêm các bạn khác trong lớp cùng tham gia cho vui.
Câu 18: S là con trai duy nhất trong nhà, nên bố mẹ rất quan tâm, yêu thương và chú trọng dạy bảo S
nhiều điều hay lẽ phải. Ở trường, các thầy cô cũng luôn quan tâm, nhắc nhở về các tệ nạn xã hội và cách
phòng chống. Trong một lần tới dự sinh nhật của P (bạn cùng lớp), nghe một số thanh niên kể về ma túy
đá, S rất tò mò và quyết định dùng thử xem cảm giác thế nào. Sau nhiều lần sử dụng, S trở nên gầy gò,
dáng đi xiêu vẹo, khả năng tập trung suy giảm và thường xuyên xuất hiện ảo giác. Nguyên nhân chủ yếu
nào dưới đây khiến cho S vướng vào tệ nạn xã hội?
A. Thiếu sự quan tâm, giám sát từ nhà trường. B. Do P dụ dỗ, lôi kéo và cung cấp ma tuý.
C. Thiếu sự quan tâm, giáo dục từ gia đình. D. Tò mò, thiếu hiểu biết và thiếu tự chủ.
Câu 19: Trên đường đi học về, T bị N chặn đánh vì N cho rằng T đã “coi thường” và không chào mình.
Nếu chứng kiến hành vi bạo lực này, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Tìm sự giúp đỡ của người lớn gần đó. B. Đứng lại để xem và cổ vũ các bạn.
C. Làm ngơ, đi qua vì không liên quan. D. Quay lại clip rồi tung lên mạng xã hội.
Câu 20: Gần đây, P cảm thấy mình có nhiều thay đổi, giọng nói to và khàn, vóc dáng cao lênh khênh,
khuôn mặt dày đặc mụn khiến P cảm thấy tự ti, ngại giao tiếp với bạn bè. Nếu là bạn của P, trong trường
hợp này, em nên chọn cách ứng xử như thế nào?
A. Tâm sự, động viên P vượt qua trạng thái căng thẳng.
B. Lôi kéo các bạn trong lớp cùng tẩy chay bạn P.
C. Trêu chọc, chế nhạo về ngoại hình của bạn P.
D. Không quan tâm vì không liên quan đến mình.
II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm).
Câu 1. (2,0 điểm). Tệ nạn xã hội là gì? Kể tên các loại tệ nạn xã hội phổ biến ở nước ta.
Câu 2. (1,5 điểm). Khi em rơi vào tình huống có nguy cơ bị bạo lực học đường, em sẽ ứng phó như thế nào?
Câu 3. (1,5 điểm).
Tình huống: Bạn H đã dùng tiền học phí bố mẹ cho để chơi trò chơi điện tử. Bạn H rất lo lắng,
không biết sẽ làm thế nào khi đã quá ngày đóng học phí. Anh K cũng hay chơi điện tử ở quán cùng với H
biết chuyện đã dụ dỗ H mang một túi nhỏ đựng ma tuý đi giao và hứa sẽ cho tiền đóng học phí, bao chơi
điện tử một tuần. Bạn H nghĩ: "Dù sao cũng chỉ làm có một lần, còn hơn là về bị cha mẹ đánh mắng."
Nhưng H vẫn còn phân vân, chưa thể quyết định.
a. Em có nhận xét gì về việc làm và suy nghĩ của bạn H?
b. Theo em, bạn H quyết định như thế nào là phù hợp?
----------- HẾT ----------
Trang 2/2 - Mã đề thi 772
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_gdcd_7_ma_de_772_nam_hoc_2022_202.doc
dapancacmade.xlsx
HDC Tự luận.docx



