Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Khúc xạ ánh sáng - Năm học 2018-2019 - Lê Duy Hưng
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Chuyên đề: Khúc xạ ánh sáng - Năm học 2018-2019 - Lê Duy Hưng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
HỘI THI GVDG CẤP TỈNH BẬC TRUNG HỌC, VÒNG 3 CHU KỲ 2016-2019
CHUYÊN ĐỀ:
KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Họ tên: Lê Duy Hưng
Môn: Vật lý
Trường: THCS Trần Hưng Đạo
Huyện: Lục Ngạn
Lục Ngạn, ngày 05 tháng 12 năm 2018 CHUYÊN ĐỀ: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
CHỦ ĐỀ 1: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tóm tắt kiến thức cơ bản:
a. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
- Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt
khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
N
S + SI: tia tới
i
Không khí + IK: tia khúc xạ
+ i: góc tới
Nước I
r + r: góc khúc xạ
N' K
Hình 1
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
- Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
b. Quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới:
- Khi tia sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau
(thạch anh, nước đá, dầu,..) thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới và ngược lại.
- Khi góc tới tăng (hoặc giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm) theo.
- Khi góc tới bằng 0o thì góc khúc xạ cũng bằng 0o, tia sáng không bị gãy khúc.
* Chú ý:
- Khi tia sáng chiếu từ nước sang không khí với góc tới lớn hơn 48 o30' thì tia sáng
không bị khúc xạ mà bị phản xạ toàn phần.
2. Mở rộng, nâng cao kiến thức:
- Ảnh tạo bởi sự khúc xạ sẽ bị lệch khỏi vị trí thực tế.
+ Khi nhìn từ không khí vào nước: ảnh gần mắt.
+ Khi nhìn từ nước ra không khí: ảnh xa mắt.
- Khi tia sáng chiếu từ không khí đến mặt nước, có thể xảy ra đồng thời hiện tượng
khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng.
N
S R
Không khí i i'
Nước I
r
N' K
Hình 2
- Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng: Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì
cũng truyền ngược lại theo đường đó.
II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG 1: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
1 A. PHƯƠNG PHÁP
- Cần nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện tượng các tia sáng bị gãy (đổi
phương đột ngột) khi đi qua mặt phân cách hai môi trường trong suốt khác nhau.
- Phân biệt hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Tia tới, tia khúc xạ, tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới nằm trong cùng một mặt
phẳng tới. Tia khúc xạ nằm phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
- Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
- Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
- Lưu ý: Nếu tia sáng truyền vuông góc qua mặt phân cách, tia khúc xạ truyền thẳng
(không bị gãy khúc)
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
A. tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác.
B. tia sáng bị gãy khúc khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong
suốt khác.
C. tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
D. tia sáng bị hắt lại môi trường cũ tại mặt phân cách.
Lời giải:
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt
khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Chọn B.
* Nhận xét: Nếu hiểu không đúng bản chất hiện tượng khúc xạ ánh sáng HS sẽ chọn A, C
hoặc D.
Câu 2: Pháp tuyến là đường thẳng
A. tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới.
B. tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường góc vuông tại điểm tới.
C. tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới.
D. song song với mặt phân cách giữa hai môi trường.
Lời giải:
Pháp tuyến là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường
tại điểm tới.
Chọn B.
* Nhận xét: Một số HS nhầm lẫn góc tạo bởi pháp tuyến với tia tới có thể chọn A.
Câu 3: Một tia sáng phát ra từ đèn pin được rọi từ không khí vào một chậu nước trong. Tại
đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
A. Trên đường truyền trong không khí.
B. Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.
C. Trên đường truyền trong nước.
D. Tại đáy chậu nước.
Lời giải:
Khi tia sáng rọi từ không khí vào một chậu nước trong, xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh
sáng. Khi đó tia sáng bị gãy khúc mặt phân cách giữa hai môi trường không khí và nước.
Chọn B.
2 * Nhận xét: Chỉ cần biết được hiện tượng ánh sáng là gì HS có thể dễ dàng lựa chọn câu trả
lời đúng. Nếu không HS sẽ băn khoăn giữa A và C, dễ lựa chọn nhầm.
Câu 4: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
A. Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
B. Tia khúc xạ và tia tới.
C. Tia khúc xạ và mặt phân cách.
D. Tia khúc xạ và điểm tới.
Lời giải:
Góc khúc xạ là góc tạo bởi tia khúc xạ và pháp tuyển tại điểm tới.
Chọn A.
* Nhận xét: Một số HS không phân biệt được các góc, các tia trong hiện tượng khúc xạ ánh
sáng, do đó dẫn tới việc chọn nhầm B, C hoặc D.
Câu 5: Khi tia sáng đến mặt phân cách hai môi trường trong suốt, hiện tượng khúc xạ ánh
sáng là hiện tượng
A. tia sáng truyền trở lại môi trường tới.
B. tia sáng truyền thẳng qua mặt phân cách vào môi trường khúc xạ.
C. tia sáng đổi phương khi truyền từ môi trường tới vào môi trường khúc xạ.
D. tia sáng truyền trong không khí đến xiên góc với mặt nước.
Lời giải:
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt
này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường (tia
sáng đổi phương khi truyền từ môi trường tới vào môi trường khúc xạ).
Chọn C.
* Nhận xét: Một số HS có thể dựa vào hình ảnh đã được học và lựa chọn nhầm D.
Câu 6: Mặt phẳng tới trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng là
A. mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường.
B. mặt phẳng chứa tia tới và vuông góc với mặt phân cách hai môi trường.
C. mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến bất kì.
D. mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến đi qua điểm tới.
Lời giải:
Mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến đi qua điểm tới gọi là mặt phẳng tới.
Chọn D.
* Nhận xét: HS sẽ gặp khó khăn do hiểu biết về mặt phẳng còn hạn chế, do đó có thể nhầm
lẫn chọn A, B hoặc C.
Câu 7: Trong trường hợp nào dưới đây sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ và tia sáng bị gãy khúc?
A. Tia sáng chiếu xiên góc vào một mặt kim loại nhẵn.
B. Tia sáng chiếu vuông góc vào một mặt kim loại nhẵn.
C. Tia sáng chiếu xiên góc vào mặt nước.
D. Tia sáng chiếu vuông góc vào mặt nước.
Lời giải:
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt
khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
3 Trong trường hợp A và B thì không có tia khúc xạ. Trong trường hợp D thì có tia khúc
xạ, nhưng tia sáng không bị gãy khúc.
Chọn C.
* Nhận xét: Một số HS có thể chọn nhầm D vì nghĩ là tia sáng chiếu theo phương vuông góc
với mặt nước thì tia sáng cũng bị gãy khúc.
Câu 8: Hãy chọn câu phát biểu đúng.
A. Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì tia tới và tia khúc xạ nằm trong cùng mặt
phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
B. Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước thì tia tới và tia khúc xạ không nằm trong
cùng mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
C. Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì tia tới và tia khúc xạ nằm trong cùng mặt
phẳng tới. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
D. Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước thì tia tới và tia khúc xạ nằm trong cùng mặt
phẳng tới. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Lời giải:
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì tia tới và tia khúc xạ nằm trong cùng
mặt phẳng tới; góc khúc xạ lớn hơn góc tới (góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ).
Chọn C.
* Nhận xét: Nếu HS không để ý tới đường truyền ánh sáng từ môi trường trong suốt nào sang
môi trường trong suốt nào, từ đó xác định quan hệ góc khúc xạ và góc tới thì dễ chọn nhầm A
hoặc D.
Câu 9: Trong hình 3, hình vẽ nào sau đây mô tả đúng hiện tượng của tia sáng khi truyền từ
không khí vào nước?
Không khí Không khí
Nước Nước
A. B.
Không khí Không khí
Nước Nước
C.D.
Hình 3
Lời giải:
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước thì tia khúc xạ gần pháp tuyến hơn so với
tia tới (góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới).
4 Trường hợp A và B không thể xảy ra vì tia khúc xạ vẽ sai. Còn trường hợp D thì tia
khúc xạ xa pháp tuyến hơn so với tia tới, không đúng trong trường hợp tia sáng truyền từ
không khí vào nước.
Chọn C.
* Nhận xét: Một số HS có thể chọn D vì không nhớ vị trí tia khúc xạ so với tia tới khi tia
sáng truyền từ không khí sang nước.
Câu 10: Quan sát chiếc đũa khi nhúng vào nước (hình 4). Hãy chọn câu phát biểu đúng?
A. Ta thấy chiếc đũa sáng hơn do hiện tượng phản xạ ánh sáng.
B. Ta thấy chiếc đũa bị gãy khúc tại mặt ngăn cách hai môi
trường do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
C. Ta thấy chiếc đũa dường như dài hơn do hiện tượng ánh sáng
bị tán xạ.
D. Phần đũa ngập trong nước nhỏ hơn phần đũa trên mặt nước do
ánh sáng bị nước hấp thụ.
Lời giải: Hình 4
Trường hợp A, B và D không liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng, quan sát
thấy chiếc đũa bị gãy khúc là do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Chọn B.
* Nhận xét: Cá biệt có HS có thể nghĩ không liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng dẫn
tới lựa chọn những phương án sai.
Câu 11: Trong hình 5, xy là mặt phân cách giữa hai môi trường không khí (ở trên) và nước (ở
dưới). Hình nào biểu diễn không đúng sự khúc xạ của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách
xy?
x I y x I y x I y x I y
A. B. C.D.
Hình 5
Lời giải:
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Nếu tia sáng truyền vuông góc qua mặt phân cách, tia khúc xạ truyền thẳng (không bị
gãy khúc)
Ta thấy trường hợp D tia sáng truyền từ không khí sang nước nhưng góc khúc xạ lại
lớn hơn góc tới do đó không đúng với sự khúc xạ của tia sáng.
Chọn D.
* Nhận xét: Nếu đọc không kĩ thì HS có thể lựa chọn ngay B. Nếu nhớ nhầm về quan hệ góc
khúc xạ và góc tới thì có thể chọn A.
Câu 12: Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
A. Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.
5 B. Khi ta soi gương.
C. Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
D. Khi ta xem chiếu bóng.
Lời giải:
Con cá ở trong nước do đó khi ta quan sát con cá thì tia sáng từ con cá đến mắt truyền
từ môi trường nước sang không khí bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Tia
sáng lọt vào mắt là tia khúc xạ.
Chọn C.
* Nhận xét: Có thể HS hiểu sai về tia khúc xạ nên sẽ chọn D.
Câu 13: Một tia sáng truyền từ nước ra ngoài không khí:
A. Có góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
B. Có góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
C. Có góc khúc xạ bằng góc tới.
D. Cả ba A, B, C đều không xảy ra.
Lời giải:
Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Chọn A.
* Nhận xét: HS thường chỉ để ý trường hợp tia sáng truyền từ không khí sang nước mà không
để ý trường hợp ngược lại. Do đó có thể chọn nhầm B.
Câu 14: Trường hợp nào dưới đây sẽ không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
A. Tia sáng đi từ nước vào không khí.
B. Tia sáng đi từ không khí vào rượu.
C. Tia sáng đi từ nước vào thủy tinh.
D. Tia sáng đi từ chân không vào chân không.
Lời giải:
Khi có hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì tia sáng phải được truyền từ môi trường trong
suốt này sang môi trường trong suốt khác và bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi
trường trong suốt.
Trường hợp A, B, C đều thỏa mãn điều kiện trên.
Chọn D.
* Nhận xét: HS cần nhớ khi có hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì tia sáng phải truyền qua hai
môi trường trong suốt khác nhau.
Câu 15: Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong hình 6 có S
một số tia khúc xạ vẽ bị sai. Đó là các tia Không khí
A. 1, 2.
B. 2, 3. Hình 6
C. 1, 4.
Nước 5
D. 4, 5. 1 2 3 4
Lời giải:
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước thì tia khúc xạ gần pháp tuyến hơn so với
tia tới (trừ trường hợp tia sáng truyền vuông góc qua mặt phân cách). Ta dễ dàng nhận thấy tia
khúc xạ số 1 và 4 ở xa pháp tuyến hơn, vì thế hai tia này vẽ sai.
6 Chọn C.
* Nhận xét: Nếu không xét kĩ có thể HS sẽ chọn sai.
Câu 16: Khi ánh sáng chiếu từ không khí tới mặt nước thì
A. toàn bộ ánh sáng sẽ bị phản xạ trở lại.
B. toàn bộ ánh sáng sẽ bị khúc xạ vào trong nước.
C. ánh sáng vừa bị khúc xạ vào vừa bị phản xạ trở lại.
D. ánh sáng hoặc bị phản xạ trở lại hoặc bị khúc xạ vào nước.
Lời giải:
Khi tia sáng chiếu từ không khí đến mặt nước, có thể xảy ra đồng thời hiện tượng khúc
xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng.
Chọn C.
* Nhận xét: Nhiều HS nghĩ chỉ có hiện tượng khúc xạ ánh sáng nên lựa chọn ngay B.
Câu 17: Khi tia tới truyền trong không khí đến xiên góc với mặt nước:
A. Tia khúc xạ bị lệch lại gần pháp tuyến hơn so với tia tới.
B. Tia khúc xạ lệch ra xa pháp tuyến hơn so với tia tới.
C. Tia khúc xạ truyền thẳng qua mặt nước.
D. Chỉ có tia khúc xạ vào trong nước, không có tia phản xạ trở lại không khí.
Lời giải:
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới, do đó tia
khúc xạ bị lệch lại gần pháp tuyến hơn so với tia tới.
Chọn A.
* Nhận xét: HS có thể chọn B do nhầm lẫn quan hệ góc khúc xạ và góc tới.
Câu 18: Hình 7 là phong cảnh dòng nước tại khu du lịch sinh thái Tràng An thuộc tỉnh Ninh
Bình ở miền Bắc nước ta. Dòng nước trong xanh đến mức ta có thể nhìn rõ được các loài thực
vật phía dưới mặt nước. Hình ảnh các vật dưới dòng nước mà mắt nhìn thấy được là do các tia
sáng nào tạo ra khi đến mắt ta?
Hình 7
A. Các tia truyền thẳng từ vật đến mắt.
B. Các tia khúc xạ từ trong nước ra không khí.
C. Các tia phản xạ tại mặt nước.
D. Các tia khúc xạ từ không khí vào trong nước.
Lời giải:
Ta đã biết, mắt ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta. Khi quan
sát các vật dưới mặt nước, do sự khúc xạ ánh sáng, tia sáng từ vật đến mặt phân cách giữa hai
môi trường bị gãy khúc và tia khúc xạ đi từ trong nước ra không khí.
7 Chọn B.
* Nhận xét: Nếu HS đọc không kĩ có thể lựa chọn A, tuy nhiên câu hỏi đặt ra là hình ảnh các
vật dưới dòng nước mà mắt ta nhìn thấy là do tia sáng nào tạo ra khi đến mắt.
Câu 19: Trong trường hợp nào tia khúc xạ gần pháp tuyến hơn so với tia tới?
A. Ánh sáng đi từ không khí vào nước.
B. Ánh sáng đi từ thủy tinh ra không khí.
C. Ánh sáng đi từ không khí tới vuông góc với mặt nước.
D. Ánh sáng đi từ nước ra không khí.
Lời giải:
Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới hay tia khúc
xạ sẽ gần pháp tuyến hơn so với tia tới.
Chọn A.
* Nhận xét: HS cần phải xét ánh sáng truyền qua hai môi trường trong suốt nào. Nếu không
có thể chọn nhầm B hoặc D.
Câu 20: Khi tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì:
A. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
B. Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng.
C. Có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.
D. Không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Lời giải:
Ánh sáng đến mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt thì đồng thời xảy ra hiện
tượng khúc xạ ánh sáng và hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Chọn C.
* Nhận xét: HS cần lưu ý khi tia sáng từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước
thì vừa xảy ra hiện tượng khúc ánh sáng, vừa xảy ra hiện tượng phản xạ sáng. Nếu không sẽ
lựa chọn nhầm A hoặc D.
Câu 21: Trường hợp nào tia tới và tia khúc xạ trùng nhau?
A. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ. B. Góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
C. Góc tới bằng 90o.D. Góc tới bằng 0 o.
Lời giải:
Trường hợp tia tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt thì
góc tới bằng 0o khi đó góc khúc xạ bằng 0o (tia khúc xạ trùng với tia tới).
Chọn D.
* Nhận xét: Đây là trường hợp nhiều HS bị nhầm lẫn góc tới, có thể chọn nhầm C.
Câu 22: Đặt mắt trong không khí sẽ nhìn thấy phần chiếc đũa chìm trong nước
A. gần mắt hơn.B. xa mắt hơn.
C. bị lệch sang phải.D. bị lệch sang trái.
Lời giải:
Do sự khúc xạ ánh sáng, tia sáng từ nước ra không khí bị lệch xa pháp tuyến hơn tia
tới. Ảnh của phần đũa chìm trong nước được nâng cao hơn so với thực tế. Do đó, khi đặt mắt
trong không khí sẽ nhìn thấy phần đũa gần mắt hơn.
Chọn A.
8 * Nhận xét: HS cần biết rằng thực chất ta nhìn thấy ảnh của phần đũa chìm trong nước, do sự
khúc xạ ánh sáng mà ảnh đó được nâng gần mắt.
Câu 23: Ánh sáng truyền từ không khí sang thủy tinh, trường hợp nào tia tới và tia khúc xạ
cùng nằm trên một đường thẳng?
A. Góc tới bằng 0o. B. Góc tới bằng 60 o.
C. Góc tới bằng 30o. D. Góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
Lời giải:
Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thủy tinh, tia tới và tia khúc xạ nằm trong một
đường thẳng (cùng phương) thì khi đó tia tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi
trường trong suốt thì góc tới bằng 0o.
Chọn A.
* Nhận xét: Một số HS thường cho rằng trong trường hợp này góc tới bằng 90 o lớn hơn góc
khúc xạ nên sẽ chọn D.
Câu 24: Đặt mắt phía trên một chậu đựng nước quan sát một viên bi ở đáy chậu, ta sẽ:
A. Không nhìn thấy viên bi.
B. Nhìn thấy ảnh ảo của viên bi trong nước.
C. Nhìn thấy ảnh thật của viên bi trong nước.
D. Nhìn thấy đúng viên bi trong nước.
Lời giải:
Ánh sáng từ viên bi đến mắt sẽ bị khúc xạ tạo ra ảnh ảo gần mặt nước hơn (ảnh của
viên bi được tạo bởi giao của đường kéo dài các tia khúc xạ).
Chọn B.
* Nhận xét: Để chọn câu trả lời đúng, HS cần nhớ ảnh của vật được tạo bởi giao của đường
kéo dài các tia khúc xạ. Do đó chỉ nhìn thấy ảnh ảo của viên bi, nếu không HS sẽ chọn nhầm
C hoặc D.
Câu 25: Một đồng tiền xu đặt trong một cái bát, đặt mắt nhìn chéo qua miệng bát. Khi chưa
có nước thì không thấy đồng xu, nhưng khi cho nước vào thì lại trông thấy đồng xu. Hãy giải
thích.
A. Vì có sự phản xạ toàn phần.
B. Vì có sự tán xạ ánh sáng đã nâng ảnh của đồng xu lên.
C. Vì có sự khúc xạ ánh sáng đã nâng ảnh của đồng xu lên.
D. Cả ba phương án đều đúng.
Lời giải:
Khi chưa có nước, mắt không nhìn thấy đồng xu vì ánh sáng từ đồng xu truyền thẳng
bị thành thành bát che khuất.
Khi có nước, do hiện tượng khúc xạ ánh sáng nên ánh sáng từ đồng xu truyền đi trong
nước tới mặt phân cách bị gãy khúc nên mắt người đó có thể nhìn thấy đồng xu.
Chọn C.
* Nhận xét: Theo thói quen HS thường lựa chọn ngay phương án D mà chẳng cần suy nghĩ.
Đây có thể coi là một "cái bẫy" mà HS cần tránh.
Câu 26: Một người nhìn thấy ánh sáng của một ngọn nến qua thành bên của một bể cá cảnh
chứa đầy nước. Tia sáng đi từ ngọn nến đến mắt chịu bao nhiêu lần khúc xạ?
A. Một lần.B. Hai lần.
9 C. Ba lần.D. Bốn lần.
Lời giải:
Mỗi lần qua thành thủy tinh, tia sáng chịu hai lần khúc xạ.
Chọn D.
* Nhận xét: Nếu xét không kĩ thì HS nhầm lẫn vì cho rằng chỉ có hai lần khúc xạ và chọn B.
Câu 27: Trong hình 8 mô tả một người quan sát đặt mắt tại O
nhìn thẳng vào vật P qua một tấm thủy tinh. Người quan sát
nhìn thấy ảnh của vật O
A. nhỏ hơn vật. P
B. ngược chiều vật.
C. gần mắt hơn so với vật. Hình 8
D. đúng ở vị trí của vật.
Lời giải:
Vì mắt nhìn vật qua các môi trường trong suốt khác nhau. Do hiện tượng nâng ảnh bởi
sự khúc xạ ánh sáng nên mắt nhìn thấy ảnh của vật gần mắt hơn so với vật.
Chọn C.
* Nhận xét: HS thường nghĩ rằng các tia sáng truyền thẳng từ vật qua tấm thủy tinh đến mắt
vì thế chọn D.
Câu 28: Hãy chọn hình vẽ đúng.
Trong hình 9, tia nào biểu diễn đường đi của tia sáng ló ra khỏi 1
tấm thủy tinh? 2
A. Tia 1. 45o
B. Tia 2. 3
C. Tia 3. o
45 4
D. Tia 4.
Hình 9
Lời giải:
Dựa vào tính thuận nghịch của chiều truyền tia sáng: Tia ló ra khỏi tấm thủy tinh có
phương song song với tia tới, do đó loại trừ tia 1, 3 và 4.
Chọn B.
* Nhận xét: Nếu không căn cứ vào tính thuận nghịch của chiều truyền tia sáng, HS sẽ mắc sai
lầm lựa chọn các phương án sai, chẳng hạn chọn D.
Câu 29: Hình 10 biểu diễn đường đi của một tia sáng qua một tấm thủy tinh. Hình vẽ nào
không thể đúng?
A. B.
C. D.
Hình 10
Lời giải:
10 Xác định pháp tuyến đi qua điểm tới tại phân cách giữa hai môi trường trong suốt. So
sánh góc khúc xạ với góc tới: Nếu tia sáng truyền từ không khí vào thủy tinh thì góc khúc xạ
nhỏ hơn góc tới. Nếu tia sáng truyền từ thủy tinh vào không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc
tới.
Chọn B.
* Nhận xét: Trong các trường hợp ở trên, HS sẽ vội vàng hoặc ngại suy nghĩ do thấy hình vẽ
rắc rối rồi chọn cho mình đáp án bất kì hoặc bỏ qua không làm.
Câu 30: Dùng kẹp gắp một viên bi dưới đáy chậu lúc không có nước và lúc chậu đấy nước.
Phát biểu nào sau đây chính xác?
A. Chậu có nước khó gắp hơn vì bi có nước làm giảm ma sát.
B. Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng tán xạ ánh sáng.
C. Chậu có nước khó gắp hơn vì ánh sáng từ viên bi truyền đến mắt bị khúc xạ nên
khó xác định vị trí của viên bi.
D. Chậu có nước khó gắp hơn vì có hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Lời giải:
Khi chậu có đầy nước, do sự khúc xạ ánh sáng ta nhìn viên bi từ không khí vào nước
ảnh của viên bi được nâng lên cao hơn so với vị trí thực tế vì thế khó xác định vị trí của viên
bi.
Chọn C.
* Nhận xét: Một số HS có thể cho rằng do viên bi ở trong nước trơn nên sẽ khó gắp hơn vì bi
có ma sát.
Câu 31: Như ta đã biết, mặt dưới của một tấm thủy tinh được tráng bạc để dùng làm gương
phẳng. Hình vẽ nào trong hình 11 mô tả đúng nhất đường đi của một tia sáng đi vào mặt trên
của tấm thủy tinh?
A. B. C.D.
Hình 11
Lời giải:
Tia sáng chiếu xiên góc từ không khí sang thủy tinh bị gãy khúc tại mặt trên với góc
khúc xạ nhỏ hơn góc tới, đến mặt dưới phản xạ trở lại (tuân theo định luật phản xạ ánh sáng)
sang không khí lại bị gãy khúc tại mặt trên với góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Chọn D.
* Nhận xét: Một số HS mắc sai lầm chọn hình C vì thấy rằng tia sáng truyền thẳng qua tấm
thủy tinh tới gương rồi phản xạ trở lại. Tuy nhiên cần lưu ý rằng khi tia sáng truyền từ không
khí sang thủy tinh và ngược lại bị khúc xạ (tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai
môi trường).
Câu 32: Một người nhìn xuống mặt hồ phẳng lặng, ta thấy ảnh của người đó in dưới hồ là do
hiện tượng:
A. Ánh sáng từ người đó khúc xạ qua mặt nước.
B. Ánh sáng từ người đó đến mặt hồ rồi phản xạ ngược lại.
11 C. Ánh sáng từ người đó khúc xạ qua mặt nước và phản xạ dưới đáy hồ.
D. Ánh sáng từ người đó phản xạ dưới đáy hồ.
Lời giải:
Ánh sáng đến mặt hồ sẽ một phần bị khúc xạ xuống mặt nước còn một phần bị phản
xạ ngược trở lại cho ta ảnh của các vật trên mặt hồ.
Chọn B.
* Nhận xét: Trong trường hợp này HS dễ mắc sai lầm chọn A, C hoặc D vì cho rằng ảnh đó
do sự khúc xạ hoặc phản xạ ở dưới đáy hồ.
Câu 33: Có một chiếc ca hình trụ, bằng nhựa không trong
suốt. Gọi ABCD là một mặt cắt thẳng đứng của chiếc ca
(hình 12). Một người đặt mắt theo phương BD, nhìn vào
A D
trong ca, vừa vặn không thấy được đáy ca. Đổ nước vào
trong ca. Người ấy sẽ nhìn thấy gì?
A. Người ấy vẫn không nhìn thấy đáy ca.
B C
B. Người ấy nhìn thấy một phần của đáy ca.
C. Người ấy nhìn thấy toàn bộ đáy ca. Hình 12
D. Tồi tệ hơn, người ấy còn không nhìn thấy cả một phần dưới của thành bên AB.
Lời giải:
Khi chưa có nước, người đó không nhìn thấy đáy ca vì ánh sáng từ đáy ca truyền
thẳng bị thành bên DC che khuất. Khi có nước, do hiện tượng khúc xạ ánh sáng nên ánh sáng
từ đáy ca truyền đi trong nước tới mặt phân cách bị gãy khúc nên mắt người đó có thể nhìn
thấy một phần đáy ca.
Chọn B.
* Nhận xét: Một số HS không phân tích kĩ trường hợp chưa đổ nước và đổ nước vào ca thì tia
sáng từ vật truyền đến mắt có gì khác nhau và nguyên nhân tại sao.
Câu 34: Một điểm sáng S cách mặt nước một khoảng d, một thợ lặn ở dưới nước nhìn chéo
lên điểm sáng S sẽ thấy điểm sáng thay đổi thế nào so với trên bờ?
A. Vẫn ở vị trí cũ cách mặt nước khoảng bằng d.
B. Cách xa mặt nước một khoảng lớn hơn d.
C. Ở ngay mặt nước.
D. Cách xa mặt nước một khoảng nhỏ hơn d.
Lời giải:
Khi nhìn từ nước ra không khí ảnh lùi ra xa mắt.
Chọn B.
* Nhận xét: Nhiều HS vận dụng tương tự trường hợp nhìn đặt ở trong nước, vì thế chọn
nhầm D. Trong trường hợp này cần lưu ý ta nhìn vật ở trong không khí do đó ảnh của vật cách
xa mặt nước hơn vật.
Câu 35: Để có thể bắt chính xác con cá dưới nước, con cò phải:
A. Nhìn theo phương nghiên để bắt cá cho gần hơn.
B. Nhìn thẳng đứng từ trên xuống.
C. Không sử dụng phương pháp nào.
D. Sử dụng cả hai phương pháp A và B.
Lời giải:
12 Nhìn thẳng đứng từ trên xuống (theo phương thẳng đứng) để tia sáng từ con cá truyền
thẳng đến mắt qua hai môi trường trong suốt, con cò quan sát thấy vị trí con cá không thay đổi
so với mặt nước
Chọn B.
* Nhận xét: Ta biết nếu nhìn theo phương nghiêng thì khi đó tia sáng từ vật đến mắt bị gãy
khúc, khi đó ảnh của vật sẽ nâng gần mắt hơn vật. Vì thế HS lựa chọn A hay D đều không
chính xác.
-----------------------------------------------------------
DẠNG 2: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ
A. PHƯƠNG PHÁP
- Cần phân biệt được góc khúc xạ và góc tới.
- Xét xem tia sáng truyền từ môi trường trong suốt nào sang môi trường trong suốt nào
để so sánh góc khúc xạ và góc tới.
- Chú ý về mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi tia sáng đi từ không khí vào
nước và ngược lại.
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.
B. Khi góc tới giảm thì góc khúc xạ cũng giảm.
C. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm.
D. Khi góc tới bằng 0o thì góc khúc xạ cũng bằng 0o.
Lời giải:
Khi góc tới tăng (hoặc giảm) thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm) theo.
Chọn C.
* Nhận xét: Một số HS chỉ nhớ trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng thì góc khúc xạ và góc tới
khác nhau, do đó có thể chọn nhầm D.
Câu 2: Khi nói về hiện tượng khúc xạ ảnh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
B. Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
C. Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới.
D. Tùy từng môi trường tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn
hơn.
Lời giải:
Khi tia sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau (thạch
anh, nước đá, dầu,..) thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới và ngược lại. Vậy, tùy từng môi trường
tới và môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn.
Chọn D.
* Nhận xét: HS thường nhớ trường hợp tia sáng đi từ không khí sang nước, thủy tinh,.. mà ít
nhớ trường hợp tia sáng truyền ngược lại, vì thế một số HS sẽ lựa chọn câu A.
Câu 3: Điều nào sai khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
A. Tia khúc xạ và tia tới cùng nằm trong mặt phẳng tới.
B. Góc tới tăng dần, góc khúc xạ cũng tăng dần.
13 C. Nếu tia sáng đi từ môi trường nước sang môi trường không khí thì góc khúc xạ lớn
hơn góc tới.
D. Nếu tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới nhỏ hơn
góc khúc xạ.
Lời giải:
Khi tia sáng đi từ môi trường không khí sang môi trường nước thì góc tới lớn hơn góc
khúc xạ (góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới).
Chọn D.
* Nhận xét: Nếu không biết mặt phẳng tới là mặt phẳng nào thì có HS sẽ chọn A. HS có thể
bỏ qua không chọn D vì thường phát biểu góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (hay góc tới lớn hơn
góc khúc xạ).
Câu 4: Khi ánh sáng truyền từ không khí vào thủy tinh thì:
A. Góc khúc xạ không phụ thuộc vào góc tới.
B. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
C. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm.
D. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ tăng.
Lời giải:
Khi tăng (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm).
Chọn D.
* Nhận xét: Nếu đọc không kĩ có HS sẽ chọn nhầm B.
Câu 5: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
A. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị gãy khúc khi truyền qua mặt
phân cách hai môi trường trong suốt.
B. Tia khúc xạ và tia tới ở hai môi trường khác nhau.
C. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia đường pháp tuyến so với tia tới.
D. Khi (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ sẽ giảm (hoặc tăng).
Lời giải:
Khi tăng (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm).
Chọn D.
* Nhận xét: Nếu hiểu không kĩ thì sẽ có HS chọn C vì cho rằng tia khúc xạ và tia tới cùng
thuộc mặt phẳng tới thì phải ở cùng một bên đường pháp tuyến.
Câu 6: Xét một tia sáng truyền từ không khí vào nước. Thông tin nào sau đây là sai?
A. Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
B. Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng.
C. Khi góc tới bằng 0o thì góc khúc xạ cũng bằng 0o.
D. Khi góc tới bằng 45 o thì góc khúc xạ bằng 45o.
Lời giải:
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Chọn D.
* Nhận xét: HS thường nhầm trường hợp góc tới bằng 0 o thì góc khúc xạ bằng 90 o, do đó
chọn nhầm C.
Câu 7: Chiếu một tia sáng từ không khí sang nước theo phương vuông góc với mặt phân cách
giữa hai môi trường. Góc khúc xạ có độ lớn là
14 A. 0o. B. 30 o. C. 60 o. D. 90 o.
Lời giải:
Khi tia sáng tới vuông góc với mặt phân cách hai môi trường trong suốt, tia sáng
truyền thẳng qua mặt phân cách, không bị khúc xạ.
Chọn A.
* Nhận xét: Một số HS cho rằng khi tia sáng chiếu từ không khí sang nước theo phương
vuông góc với mặt phân cách thì góc tới bằng 0o (hoặc bằng 90o) nên góc khúc xạ bằng 90o.
Câu 8: Khi ta tăng góc tới lên, góc khúc xạ biến đổi như thế nào?
A. Góc tới tăng, góc khúc xạ giảm.
B. Góc tới tăng, góc khúc xạ cũng tăng.
C. Góc tới tăng, góc khúc xạ không đổi.
D. Cả B và C đều đúng.
Lời giải:
Khi tăng (hoặc giảm) góc tới thì góc khúc xạ cũng tăng (hoặc giảm).
Chọn B.
* Nhận xét: Theo thói quen, một số HS không suy nghĩ, vội vàng chọn D.
Câu 9: Chiếu một tia sáng tới SI đi từ môi trường (a) sang môi trường (b) và cho tia khúc xạ
IR (hình 13). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Môi trường (a) là môi trường trong suốt, còn môi
N'
trường (b) thì không. R
B. Môi trường (a) là môi trường của chất rắn hoặc lỏng,
(a) I
còn môi trường (b) là môi trường của không khí.
x (b) y
C. Môi trường (a) là không khí còn môi trường (b) là
của chất rắn hoặc chất lỏng. S N
D. Khi góc tới SIN tăng đến 90o thì tia khúc xạ IR trùng
với mặt phân cách xy. Hình 13
Lời giải:
Căn cứ vào hình vẽ ta thấy góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Chọn B.
* Nhận xét: HS thường quen với trường hợp tia sáng truyền từ không khí sang nước, thủy
tinh (môi trường chất lỏng, chất rắn) vì thế chọn C.
Câu 10: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thủy tinh thì:
A. Góc khúc xạ r không phụ thuộc vào góc tới i.
B. Góc tới i nhỏ hơn góc khúc xạ r.
C. Khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r giảm.
D. Khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r tăng.
Lời giải:
Góc khúc xạ phụ thuộc vào góc tới: Khi góc tới tăng (hoặc giảm) thì góc khúc xạ cũng
tăng (hoặc giảm) theo.
Chọn D.
* Nhận xét: Một số HS đọc không kĩ có thể chọn B.
Câu 11: Chiếu một tia sáng từ thủy tinh ra không khí dưới góc tới i = 35o. Kết quả nào về góc
khúc xạ sau đây là hợp lý?
15 A. r = 0o. B. r = 30o.C. r = 35 o.D. r = 45 o.
Lời giải:
Khi chiếu tia sáng từ thủy tinh ra không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Vậy khi
góc tới i = 35o thì góc khúc xạ r > 35o, chọn r = 45o là hợp lý.
Chọn D.
* Nhận xét: Do quen với trường hợp tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh, do đó HS dễ
mắc sai lầm chọn B (r < i).
Câu 12: Chiếu một tia sáng từ không khí vào thủy tinh, giảm dần góc tới, độ lớn góc khúc xạ
thay đổi như thế nào?
A. Tăng dần.B. Giảm dần.
C. Không thay đổi.D. Lúc đầu giảm, sau đó tăng.
Lời giải:
Khi góc tới giảm thì góc khúc xạ cũng giảm theo.
Chọn B.
* Nhận xét: Có HS có thể cho rằng tia sáng từ không khí vào thủy tinh, góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới, nếu giảm góc tới thì góc khúc xạ tăng.
Câu 13: Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới 30o. Khi đó góc khúc xạ là 22o.
Vậy nếu chiếu một tia sáng từ trong nước đi ra ngoài không khí với góc tới 22 o thì góc khúc
xạ là
A. 30o. B. 45 o. C. 41 o40'. D. 18o.
Lời giải:
Dựa vào tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng: Ánh sáng truyền đi theo đường nào
thì cũng truyền ngược lại theo đường đó.
Chọn A.
* Nhận xét: Nếu HS không nhớ quan hệ góc khúc xạ và góc tới có thể chọn D.
Câu 14: Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi
A. ánh sáng chiếu từ nước vào không khí và góc tới lớn hơn 10o.
B. ánh sáng chiếu từ không khí vào nước và góc tới lớn hơn 48o.
C. ánh sáng chiếu từ nước vào không khí và góc tới lớn hơn 48o30'.
D. ánh sáng chiếu từ không khí vào nước và góc tới lớn hơn 48o30'.
Lời giải:
Khi tia sáng chiếu từ nước sang không khí với góc tới lớn hơn 48o30' thì tia sáng
không bị khúc xạ mà bị phản xạ toàn phần.
Chọn C.
* Nhận xét: Nếu HS không hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần thì có thể chọn nhầm B hoặc
D.
Câu 15: Khi tia sáng đi từ không khí vào nước với góc tới 45 o thì góc khúc xạ có thể có giá
trị nào dưới đây?
A. Bằng 45o.B. Trong khoảng từ 45 o đến 60o.
C. Trong khoảng từ 30o đến 40o.D. Lớn hơn 44 o59'.
Lời giải:
Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Vậy khi
góc tới bằng 45o thì góc khúc xạ nhỏ hơn 45o.
16 Chọn C.
* Nhận xét: HS có thể nhầm quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới, có thể chọn B. Cá biệt có
thể có trường hợp chọn A vì coi giống như hiện tượng phản xạ ánh sáng.
Câu 16: Chiếu một tia sáng từ không khí vào thủy tinh dưới góc tới bằng 60o. Góc khúc xạ sẽ
có giá trị
A. nhỏ hơn 60o.B. Bằng 60 o.
C. lớn hơn 60o.D. Không có cơ sở để chọn A, B hoặc C.
Lời giải:
Khi tia sáng truyền từ không khí sang thủy tinh thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Vậy
khi góc tới bằng 60o thì góc khúc xạ nhỏ hơn 60o.
Chọn A.
* Nhận xét: Nếu nhớ nhầm HS có thể lựa chọn A.
Câu 17: Có hai tia sáng phát ra từ một ngọn đèn, chiếu từ không khí vào nước. Hai tia hợp
với nhau một góc 30 o, trong đó có một tia chiếu vuông góc với mặt nước. Góc giữa hai tia
khúc xạ sẽ
A. bằng 0o.B. nhỏ hơn 30 o.
C. bằng 30o.D. lớn hơn 30 o.
Lời giải:
Vì một tia chiếu vuông góc với mặt nước nên tiếp tục truyền thẳng, còn tia kia bị gãy
khúc tại mặt phân cách mà tia sáng chiếu từ không khí vào nước nên tia này gần pháp tuyến
(góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới). Vậy góc giữa hai tia khúc xạ nhỏ hơn 30o.
Chọn B.
* Nhận xét: Một số HS không xét kĩ, cho rằng góc hợp bởi hai tia khúc xạ không đổi nên
chọn C. Việc so sánh góc có thể khó khăn đối với một số HS, do đó những HS này thường
ngại làm hoặc chọn ngẫu nhiên cho qua.
Câu 18: Khi một tia sáng truyền từ không khí vào nước dưới góc tới i = 0o thì
A. góc khúc xạ bằng góc tới.B. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
C. góc khúc xạ lớn hơn góc tới.D. góc khúc xạ bằng 90 o.
Lời giải:
Khi góc tới bằng 0o thì góc khúc xạ cũng bằng 0o, tia sáng không bị gãy khúc.
Chọn A.
* Nhận xét: Một số HS nhầm lẫn đối với trường hợp này do xác định sai góc tới, góc phản xạ
và quan hệ hai góc này, thường hay chọn D.
Câu 19: Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước. Nếu tăng góc tới lên hai lần thì góc khúc
xạ sẽ
A. tăng hai lần.B. giảm hai lần.
C. tăng.D. giảm.
Lời giải:
Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng, tuy nhiên góc khúc xạ không tăng tỉ lệ
theo góc tới mà tăng theo quy luật khác.
Chọn C.
* Nhận xét: Nhiều HS sẽ nhầm lẫn, vội vàng chọn A nhưng sai lầm ở chỗ góc tới tăng thì góc
khúc xạ tăng nhưng không tăng tỉ lệ theo góc tới.
17 Câu 20: Khi ánh sáng truyền từ không khí vào một môi trường lỏng, nếu góc tới là 41 o thì
góc khúc xạ có thể bằng
A. 33o. B. 41o. C. 45 o. D. 60 o.
Lời giải:
Khi tia sáng đi từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Nếu góc tới là 41o thì góc khúc xạ nhỏ hơn 41o.
Chọn A.
* Nhận xét: HS đọc không kĩ có thể lựa chọn phương án sai.
-----------------------------------------------------------
CHỦ ĐỀ 2: ẢNH TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ, THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tóm tắt kiến thức cơ bản:
a. Thấu kính hội tụ:
- Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Kí hiệu:
Hình 14
- Chiếu vào thấu kính một chùm song song, nếu chùm khúc xạ là chùm hội tụ, thì thấu
kính đã cho là thấu kính hội tụ.
Hình 15
- Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:
+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
F O F'
Hình 16
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.
F'
F O
Hình 17
+ Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
18 F O F'
Hình 18
b. Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:
+ d > 2f : ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
+ f < d < 2f: ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
+ d < f: ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
+ Vật ở rất xa thấu kính (d = ): ảnh thật, cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
+ d = 2f: ảnh thật, ngược chiều, bằng vật.
+ d = f: ảnh ở rất xa thấu kính.
c. Thấu kính phân kì:
- Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa.
Kí hiệu:
Hình 19
- Chiếu vào thấu kính một chùm song song, nếu chùm khúc xạ là chùm phân kì, thì
thấu kính đã cho là thấu kính phân kì.
Hình 20
- Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:
+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
F' O F
Hình 21
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
19
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_vat_li_9_chuyen_de_khuc_xa_anh_sang_nam_hoc.doc



