Đề cương ôn tập học kì II Sinh học 9

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì II Sinh học 9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
N N . P ẦN TRẮ N ỆM Câu 1. Ví dụ nào sau đây được coi là một quần xã sinh vật? A. Cây sống trong một khu vườn. B. Cá rô phi sống trong một cái ao. C. Rắn hổ mang sống trên 3 hòn đảo khác nhau. D. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam. Câu 2. Ở hai trẻ đồng sinh, yếu tố nào sau đây là biểu hiện của đồng sinh cùng trứng: A. Giới tính 1 nam, 1 nữ khác nhau. B. Ngoại hình không giống nhau. C. Có cùng một giới tính. D. Cùng là giới tính nam. Câu 3. Hội chứng Đao ở người là dạng đột biến: A. Dị bội xảy ra trên cặp NST thường B. Đa bội xảy ra trên cặp NST thường C. Dị bội xảy ra trên cặp NST giới tính D. Đa bội xảy ra trên cặp NST giới tính Câu 4. Một người đàn ông quen một người phụ nữ. Khi tìm hiểu nhau để tiến tới hôn nhân thì họ phát hiện ra rằng gia đình hai bênh đều có người bị bệnh bạch tạng (bệnh do gen lặn trên NST thường gây ra). Họ lo sợ mình sẽ sinh con bị bệnh bạch tạng, nên đến trung tâm tư vấn di truyền. Nhân viên tư vấn đã vẽ ra được sơ đồ phả hệ của hai gia đình họ theo hình dưới. Hãy tính xác suất để nếu họ kết hôn với nhau, họ có thể sinh đứa con đầu lòng không bị bệnh bạch tạng. Qui ước : : Nữ bình thường : Nữ bệnh : Nam bình thường : Nam bệnh A. 3/4. B. 1/4. C. 1/9. D. 8/9 Câu 5. Loài ưu thế là: A. loài có vai trò quan trọng trong quần xã. B. loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác. C. loài có mật độ cá thể cao trong quần xã. D. loài có số lượng ít nhất trong quần xã. Câu 6. Nhận định nào sau đây sai về chuỗi thức ăn sau: Cỏ Châu chấu Gà rừng Hổ Vi khuẩn? A. Cỏ là sinh vật sản xuất. B. Chỉ có gà rừng và hổ là sinh vật tiêu thụ. C. Vi khuẩn là sinh vật phân giải. D. Châu chấu, gà rừng và hổ là sinh vật tiêu thụ. Câu 7. Hoocmon nào sau đây được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường? A. Glucagon B. Adrenaline C. Tiroxin D. Insulin Câu 8. Trong tế bào sinh dưỡng của người bệnh nhân Tơcnơ có hiện tượng: A. Thừa 1 NST số 21 B. Thiếu 1 NST số 21 C. Thừa 1 NST giới tính X D. Thiếu 1 NST giới tính X Câu 9. Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ A. nhân bản vô tính. B. công nghệ gen. C. dung hợp tế bào trần. D. gây đột biến nhân tạo. Câu 10. Đâu không phải là ứng dụng của công nghệ gen? A. Tạo ra các chủng vi sinh vật mới. B. Tạo giống cây trồng biến đổi gen. C. Nhân bản vô tính ở động vật. D. Tạo động vật biến đổi gen. Câu 11. Bệnh Bạch tạng là do: A. Đột biến gen trội thành gen lặn B. Đột biến gen lặn thành gen trội C. Đột biến cấu trúc NST D. Đột biến số lượng NST Câu 12: Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính là gì? A. Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt. B. Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người. C. Tạo ra các động vật biến đổi gen. D. Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc. Câu 13. Các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái đều bắt đầu từ A. sinh vật sản xuất. B. sinh vật tiêu thụ. C. sinh vật phân giải. D. con người. Câu 14. “Gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng theo.Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm” Đây là ví dụ minh họa về A. diễn thế sinh thái. B. cân bằng quần thể. C. giới hạn sinh thái. D. cân bằng sinh học Câu 15. Bệnh di truyền xảy ra do đột biến từ gen trội thành gen lặn (còn gọi là đột biến gen lặn) là: A. Bệnh máu không đông và bệnh Đao B. Bệnh Đao và bệnh Bạch tạng C. Bệnh máu khó đông và bệnh bạch tạng D. Bệnh Tơcnơ và bệnh Đao Câu 16. Mô sẹo là mô: A. Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh. B. Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh. C. Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt. D. Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt. Câu 17: Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau là A. lưới thức ăn B. bậc dinh dưỡng C. chuỗi thức ăn D. mắt xích Câu 18: Nếu bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều có mang gen gây bệnh câm điếc bẩm sinh thì xác suất sinh con không mắc bệnh nói trên là: A. 25% B. 50% C. 75% D. 100% Câu 19. Hãy chọn chuỗi thức ăn phù hợp khi có các sinh vật sau: cỏ, nấm, châu chấu, gà rừng. A. Nấm cỏ châu chấu gà rừng. B. Cỏ châu chấu gà rừng nấm . C. Gà rừng châu chấu cỏ nấm. D. Châu chấu gà rừng nấm cỏ. Câu 20. Vì sao phụ nữ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao cao hơn người bình thường? A. Tế bào sinh trứng bị lão hoá. B. Ảnh hưởng của tâm sinh lý. C. Vật chất di truyền bị biến đổi. D. Khả năng thụ tinh thấp. Câu 21. Một củ khoai tây cho 2000 triệu mầm trong 8 tháng, đủ trồng cho 40ha được tạo ra bằng: A. Công nghệ gen. B. Lai hữu tính. C. Kĩ thuật gen. D. Công nghệ tế bào. Câu 22. Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ: A. hai dòng hoặc hai thứ khác nhau. B. hai dòng hoặc hai loài khác nhau. C. một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái. D. hai nòi hoặc hai thứ khác nhau. Câu 23. Phép lai nào sau đây có thể tạo ưu thế lai? A. AAbb x aaBB. B. aaBB x aaBB. C. AABB x AABB. D. Aabb x Aabb. Câu 24. Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào? A. Có vùng phân bố hẹp hoặc hạn chế. B. Có vùng phân bố rộng. C. Có vùng phân bố hạn chế. D. Có vùng phân bố hẹp. Câu 25. Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất? A. Diều hâu. B. Nhái. C. Sâu ăn lá ngô. D. Cây ngô. Câu 26. Nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là: A. chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về các bệnh tật di truyền ở người. B. góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền. C. cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ. D. cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường tới việc sinh đẻ. Câu 27. Mục đích của kĩ thuật gen là: A. tạo ra sinh vật bị đột biến nhiễm sắc thể. B. tạo ra nhiều loại biến dị tổ hợp. C. tạo ra sinh vật bị đột biến gen. D. tạo ra sinh vật có hệ gen bị biến đổi. Câu 28. Ở người bệnh di truyền nào sau đây liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể? A. Bệnh mù màu. B. Bệnh bạch tạng. C. Bệnh máu khó đông. D. Bệnh Đao. Câu 29. Đồng sinh là hiện tượng: A. Có hai đứa trẻ được sinh ra 2 con trong một lần sinh của mẹ. B. Có nhiều trẻ được sinh ra trong một lần sinh của mẹ. C. Có 3 con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ. D. Nhiều đứa trẻ cùng được sinh ra trong một ngày. Câu 30. Cây ưa sáng thường sống nơi nào? A. Nơi có cường độ chiếu sáng trung bình. B. Nơi nhiều ánh sáng tán xạ. C. Nơi khô hạn. D. Nơi quang đãng. Câu 31. Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối? A. Mật độ cá thể. B. Tỉ lệ giới tính. C. Độ đa dạng về loài. D. Tỉ lệ các nhóm tuổi. Câu 32. Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh: A. Con người và các sinh vật khác B. Các sinh vật khác và ánh sáng C. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm D. Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng Câu 33. Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sau: Biết rằng cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế. Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này? A. Làm tăng số lượng cá mương trong ao. B. Thả thêm cá quả vào ao. C. Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao. D. Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao. Câu 34. Cho biết chứng bạch tạng do đột biến gen lặn trên NST thường quy định. Bố mẹ có kiểu gen dị hợp thì xác xuất con sinh ra mắc bệnh chiếm tỉ lệ A. 75%. B. 25% C. 50% D. 0% Câu 35. Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn hơn so với khi nghiên cứu ở động vật do yếu tố nào sau đây? (1) Người sinh sản chậm và ít con. (2) Các quan niệm và tập quán xã hội. (3) Số lượng gen rất lớn. (4) Nhiều gen cùng nằm trên một NST. (5) Không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến. A. (1) (2) (5). B. (1) (3) (4). C. (1) (2) (3). D. (1) (2) (4). . P ẦN TỰ LUẬN Câu 1: thế lai là gì? Tại sao ưu thế lai biểu hiện r nhất ở F1? Câu 2: Lai kinh tế là gì? Tại sao không dùng con lai kinh tế để làm giống? Câu 3: Giả sử một quần xã có các sinh vật sau : cây xanh, mèo, gà, chuột, rắn, cáo, thỏ, vi sinh vật. a) Hãy vẽ lưới thức ăn trong quần xã đó. b) Hãy phân tích lưới thức ăn trên theo từng thành phần của hệ sinh thái. Câu 4: Thế nào là quần thể sinh vật? Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể? Câu 5: Thế nào là quần xã sinh vật? Câu 6: Hệ sinh thái là gì? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những thành nào?

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_sinh_hoc_9.pdf