Đề cương ôn tập cuối học kì II Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập cuối học kì II Ngữ văn 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ 2
NĂM HỌC 2023– 2024
MÔN: NGỮ VĂN 6
I. LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP
1. PHẦN VĂN BẢN
1. 1. Truyện
Văn bản Tác giả Thể loại Nội dung Nghệ thuật
Thánh Gióng Dân gian Truyền Hình tượng Thánh Gióng Xây dựng nhiều chi tiết
thuyết với nhiều sắc màu thần kì tưởng tượng kì ảo tạo nên
là biểu tượng rực rỡ của ý sức hấp dẫn cho truyền
thức và sức mạnh bảo vệ thuyết.
đất nước, đồng thời là sự
thể hiện quan niệm và ước
mơ của nhân dân ta ngay
từ buổi đầu lịch sử về
người anh hùng cứu nước
chống giặc ngoại xâm.
Sơn Tinh, Dân gian Truyền “Sơn Tinh, Thủy Tinh” là - Xây dựng hình tượng nhân
Thủy Tinh thuyết câu chuyện giải thích hiện vật dáng dấp thần linh, với
tượng lũ lụt hàng năm của nhiều chi tiết hoang đường,
nước ta và thể hiện sức kì ảo.
mạnh, ước mong của - Cách kể chuyện lôi cuốn,
người Việt cổ muốn chế hấp dẫn.
ngự thiên tai, đồng thời
suy tôn, ca ngợi công lao
dựng nước của các vua
Hùng.
Thạch Sanh Dân gian Truyện Truyện thể hiện ước mơ, - Sử dụng chi tiết tưởng
cổ tích niềm tin của nhân dân về tượng thần kì, xây dựng hai
sự chiến thắng của những nhân vật tương phản, đối
con người chính nghĩa, lập
lương thiện. - Truyện có một bố cục
tương đối hoàn chỉnh
Cây khế Dân gian Truyện Từ những kết cục khác - Sắp xếp các tình tiết tự
cổ tích nhau đối với người anh và nhiên, khéo léo.
người em, tác giả dân gian - Sử dụng chi tiết thần kì.
muốn gửi gắm bài học về - Kết thúc có hậu.
đền ơn đáp nghĩa, niềm
tin ở hiền sẽ gặp lành và may mắn đối với tất cả
mọi người.
Vua chích Truyện cổ Truyện Vua chích chòe khuyên Truyện cổ tích có nhiều tình
chòe Grim cổ tích con người không nên kiêu tiết hấp dẫn, cuốn hút, lời kể
ngạo, ngông cuồng thích hấp dẫn, khéo léo , sử dụng
nhạo báng người khác. biện pháp điệp cấu trúc.
Đồng thời thể hiện sự bao
dung, tình yêu thương của
nhân dân với những
người biết quay đầu, hoàn
lương.
Rơ - nê Gô - Bài tập Truyện Trong học tập, hoạt - Lời kể chuyện có giọng
xi - nhi và làm văn ngắn động nhóm, trao đổi giúp hài hước, vui nhộn.
Giăng - giắc đỡ nhau là điều cần thiết, - Lời đối thoại của các nhân
Xăng - pê tuy nhiên viết một bài vật có nhiều sắc thái.
TLV phải là hoạt động cá
nhân, không thể hợp tác
như làm những công việc
khác.
- Sống trung thực, thể
hiện được những suy
nghĩ riêng của bản thân.
1.2. Văn bản thông tin
-Trái Đất- cái nôi của sự sống: - Trái đất là cái nôi của sự sống con người phải biết bảo vệ trái
đất. Bảo trái đất là bảo vệ sự sống của chính mình.
Kêu gọi mọi người luôn phải có ý thức bảo vệ trái đất.
- Các loài chung sống với nhau như thế nào? Văn bản đề cập đến vấn đề sự đa dạng của các
loài vật trên TĐ và trật tự trong đời sống muôn loài. VB đã đặt ra cho con người vấn đề cần biết
chung sống hài hoà với muôn loài, để bảo tồn sự đa dạng của thiên nhiên trên TĐ.
1.3. Văn bản nghị luận
-Xem người ta kìa: Bài văn “Xem người ta kìa!” bàn luận về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng
đồng. Con người luôn muốn người thân quanh mình được thành công, tài giỏi,... như những
nhân vật xuất chúng trong cuộc sống. Tuy nhiên, việc đi làm cho giống người khác sẽ đánh mất
bản thân mỗi người. Vì vậy chúng ta nên hòa nhập chứ không nên hòa tan.
- Hai loại khác biệt: Hai loại khác biệt đã phân biệt sự khác biệt thành hai loại: có nghĩa
và vô nghĩa. Người ta chỉ thực sự chú ý và nể phục những khác biệt có ý nghĩa.
2. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.1. Dấu chấm phẩy
- Thường được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
2.2. Trạng ngữ - Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, có thể được đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu,
nhưng phổ biến là ở đầu câu.
- Trạng ngữ được dùng để nêu thông tin về thời gian, địa điểm, mục đích, cách thức của sự
việc được nói đến trong câu. Ngoài ra, trạng ngữ còn có chức năng liên kết câu trong đoạn.
2.3. Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn
bản
- Để thể hiện một ý, có thể dùng những từ ngữ khác nhau, những kiểu cấu trúc câu khác nhau.
- Khi tạo lập văn bản, người viết thường xuyên phải lựa chọn từ ngữ hoặc cấu trúc câu phù hợp
để biểu đạt chính xác, hiệu quả nhất điều muốn nói.
2.4. Từ mượn và hiện tượng vay mượn từ
- Từ mượn là từ có nguồn gốc từ một ngôn ngữ khác. Tiếng Việt từng vay mượn nhiều từ của
tiếng Hán và tiếng Pháp. Hiện nay, tiếng Việt có xu hướng vay mượn nhiều từ của tiếng Anh.
- Trong sự tiếp xúc, giao lưu ngôn ngữ giữa các dân tộc, các ngôn ngữ thường vay mượn từ của
nhau để làm giàu cho vốn từ của mình.
3. TẬP LÀM VĂN
3.1. Thuyết minh thuật lại một sự kiện
a. Mở bài: Giới thiệu sự kiện (không gian, thời gian, mục đích tổ chức sự kiện)
b. Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian
• Những nhân vật tham gia sự kiện
• Các hoạt động chính trong sự kiện, đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động
• Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất
c. Kết bài: Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết
3.2. Kể lại một truyện truyền thuyết, truyện cổ tích bằng lời một nhân vật trong truyện (
nhập vai)
- Mở bài: Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể.
- Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện.
+ Xuất thân của các nhân vật.
+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.
+ Diễn biến chính: Sự việc 1. Sự việc 2. Sự việc 3. ...
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện.
3.3. Kể lại một câu chuyện truyền thuyết hoặc cổ tích bằng lời văn của em
3.4. Viết bài văn về một hiện tượng hoặc vấn đề mà em quan tâm.
II. DẠNG ĐỀ
ĐỀ: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.
Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.
Mẹ là ánh sáng của đời con
Là vầng trăng khi con lạc lối
Dẫu đi trọn cả một kiếp người
Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru
(Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung)
Câu 1. Thể thơ?Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2. Xác định các từ láy có trong lời bài hát trên.
Câu 3. Em hiểu thế nào về nghĩa của từ đi trong câu: “Dẫu đi trọn cả một kiếp người”?
Câu 4. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong những câu sau:
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.
Câu 5. Em hãy rút ra thông điệp ý nghĩa với bản thân qua lời bài hát.
Gợi ý:
Câu 1: Thể thơ tự do. Phương thức biểu đạt chính:Biểu cảm
Câu 2:Các từ láy: vỗ về, nhẹ nhàng
Câu 3:Nghĩa của từ đi: sống, trải qua ➔nghĩa chuyển.
Câu 4:
- Nghệ thuật: Điệp ngữ (Mẹ dành).
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự chăm lo, hi sinh tuổi xuân, đánh đổi cả cuộc đời để con được trưởng thành,
được chạm tới những ước mơ, khát vọng.
+ Khẳng định vai trò và tầm quan trọng của người mẹ trong cuộc đời mỗi con người.
+ Tạo ra giọng điệu tha thiết cho lời bài hát.
Câu 5:
Thông điệp: Mỗi chúng ta cần biết trân trọng tình mẫu tử, phải luôn ghi nhớ công lao to lớn
của cha mẹ. Hãy làm những việc tốt đẹp để cha mẹ luôn vui lòng.
II. VIẾT (4.0 điểm)
1.Hãy kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
2. Em hãy nhập vai một nhân vật trong truyện truyền thuyết hoặc cổ tích để kể lại cốt
truyện.
Gợi ý:
VIẾT 4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25
Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
Hoặc nhập vai một nhân vật trong truyện truyền thuyết hoặc cổ tích để
kể lại cốt truyện.
c. Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em. 2.5
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo
các yêu cầu sau:
II - Sử dụng ngôi kể phù hợp. - Giới thiệu được câu chuyện truyền thuyết định kể.
- Giới thiệu được nhân vật chính, các sự kiện chính trong truyền thuyết:
bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Ý nghĩa của truyện truyền thuyết.
d. Chính tả, ngữ pháp 0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,5
GV xây dựng.
Kiều Thị Nhung
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_ngu_van_6_nam_hoc_2023_2024.pdf



