Thiết kế bài dạy môn học Khoa học khối 5 - Trường Th số 1 Quảng An - Tuần 1

I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

-KT: Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình.

-KN: Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.

-TĐ: Kính trọng ông bà, cha mẹ, yêu thương nhường nhịn anh em, biết giúp đỡ gia đình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - Các hình minh họa trang 4 –5 SGK

 - Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai” gồm 5 – 7 hình bố, mẹ; 5 – 7 hình em bé có đặc điểm giống bố mẹ; tờ phiếu to (cho mỗi nhóm)

 

doc4 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 23/03/2019 | Lượt xem: 55 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết kế bài dạy môn học Khoa học khối 5 - Trường Th số 1 Quảng An - Tuần 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy: / / 2010 Khoa học: SỰ SINH SẢN I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: -KT: Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình. -KN: Hiểu và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản. -TĐ: Kính trọng ông bà, cha mẹ, yêu thương nhường nhịn anh em, biết giúp đỡ gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình minh họa trang 4 –5 SGK - Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai” gồm 5 – 7 hình bố, mẹ; 5 – 7 hình em bé có đặc điểm giống bố mẹ; tờ phiếu to (cho mỗi nhóm) III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: TG Giáo viên Học sinh 2p 1p 12p 16p 4p A. Bài cũ: -Giới thiệu môn học, kiểm tra dụng cụ học tập. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - Bài học đầu tiên sẽ giúp các em hiểu ý nghĩa của sự sinh sản đối với loài người đó là bài “Sự sinh sản”. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hoạt động 1:Trò chơi “Bé là con ai” - GV nêu tên trò chơi, chia lớp thành 4 nhóm, phát đồ dùng phục vụ trò chơi cho mỗi nhóm. - Yêu cầu đại diện của 2 nhóm khác lên kiểm tra và hỏi bạn. + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)? + Nhờ đâu các em tìm được bố (mẹ) cho từng em bé? + Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng? - GV chốt ý: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình. Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản. -GV yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong SGK. + Lúc đầu gia đình bạn Liên có mấy người? Đó là những ai ? + Hiện nay gia đình bạn Liên có mấy người. đó là những ai? + Sắp tới gia đình bạn Liên sẽ có mấy người? Tại sao bạn biết? + Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ? + Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình? - GV kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ được duy trì kế tiếp nhau. Do vậy, loài người được tiếp tục duy trì từ thế hệ này đến thế hệ khác. Lúc đầu gia đình nào cũng bắt đầu từ bố mẹ rồi sinh con, có cháu chắt tạo thành dòng họ. - GV nêu yêu cầu HS giới thiệu về gia đình mình. - Yêu cầu HS lên giới thiệu về gia đình mình 3.Củng cố- dặn dò: - Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình? -Ý nghĩa của sự sinh sản? *Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình. Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau. -Dặn chuẩn bị bài “Nam hay Nữ” -Nhận xét tiết học - HS mở mục lục và đọc tên các chủ đề của SGK - HS nghe. - HS nhận đồ dùng học tập, hoạt động theo nhóm, thảo luận, tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu. - Đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng. - HS hỏi – trả lời. +Có những đặc điểm giống nhau: Tóc, mắt, màu da ... +Những đặc điểm giống nhau. + Trẻ em có một số đặc điểm giống bố mẹ mình. - HS làm việc theo cặp, cùng quan sát tranh, đọc câu hỏi và trả lời. +2 người : bố, mẹ. +3 người: bố, mẹ và Liên. +4 người: bố, mẹ, Liên và em của Liên. Mẹ của Liên đang mang bầu. +2 thế hệ: Bố mẹ và con cái. +Nhờ sự sin sản. -Theo dõi. - HS vẽ một bức tranh về gia đình mình vào giấy khổ A4 và giới thiệu với các bạn cùng bàn về gia đình của mình. - 5 HS dán hình minh họa, kết hợp giới thiệu về gia đình của mình trước lớp -Trả lời. -Theo dõi. Ngày dạy: / / 2010 Khoa học: NAM HAY NỮ? I. MỤC TIÊU: -KT: Phân biệt được nam và nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội. -KN: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về vai trò của nam, nữ -TĐ: Luôn có ý thức tôn trọng người cùng giới hoặc khác giới. Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình minh họa trong SGK - Giấy khổ A4, bút dạ - HS chuẩn bị hình vẽ (đã giao từ tiết trước) - Mô hình người nam và nữ III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: TG Giáo viên Học sinh 3p 1p 12 15p 4p A. Kiểm tra bài cũ: + Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em? + Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ được kế tiếp nhau? + Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - Con người có những giới nào? - Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về những điểm giống và khác nhau giữa nam và nữ. 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hoạt động 1. Sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp + Cho bạn xem tranh em vẽ bạn nam và bạn nữ, sau đó nói cho bạn biết vì sao em vẽ bạn nam khác bạn nữ? + Nêu một số điểm giống và khác nhau giữa bạn nam và bạn nữ? + Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái? - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả. - GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng, nhận xét và chốt ý - GV cho HS quan sát hình chụp trứng và tinh trùng trong SGK - Yêu cầu HS nêu thêm ví dụ về điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học. Hoạt động 2: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. -Yêu cầu HS mở SGK, đọc và tìm hiểu nội dung trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” -Hướng dẫn HS cách thực hiện trò chơi. -Cho các nhóm dán kết quả làm việc lên bảng: +Nam? +Nữ? +Cả nam và nữ - Tổ chức cho HS thi nói về từng đặc điểm trên. + Vì sao em cho rằng chỉ có nam có râu còn nữ thì không? - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc và kết luận: Giữa nam và nữ có những điểm khác biệt về mặt sinh học nhưng lại có rất nhiều điểm chung về mặt xã hội. 3.Củng cố- dặn dò: - Đặc điểm khác nhau giã nam và nữ? -Đặc điểm giống nhau giã nam và nữ? -Dặn chuẩn bị bài : phần còn lại của bài “Nam hay Nữ” -Nhận xét tiết học + 3 HS trả lời câu hỏi. - Con người có hai giới: nam và nữ - HS nghe. - HS làm việc theo cặp + HS vẽ và trả lời. + HS nêu. +Cơ quan sinh dục. - Đại diện các cặp báo cáo, các HS khác bổ sung ý kiến. - HS cùng quan sát. - HS phát biểu ý kiến. Ví dụ: + Nam: cơ thể thường rắn chắc, khỏe mạnh, cao to hơn nữ. + Nữ: cơ thể thường mềm mại, nhỏ nhắn hơn nam. - HS cùng đọc SGK - Nghe GV hướng dẫn cách chơi. Sau đó chia nhóm và thực hiện trò chơi. - Có râu, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng. - Cơ quan sinh dục tạo ra trứng; Mang thai; Cho con bú; - Dịu dàng; Mạnh mẽ; Kiên nhẫn; Tự tin; Chăm sóc con; Trụ cột gia đình; Đá bóng; Giám đốc; Làm bếp giỏi; + Một số HS nêu ý kiến của mình. -Trả lời. -Theo dõi, ghi bài.

File đính kèm:

  • docKhoa học 5 tuan 1.doc