Thiết kế bài dạy lớp 5 – Tuần 27 - Trường Tiểu học Vụ Bổn

THỂ DỤC -TIẾT 53-

BÀI 53. TRÒ CHƠI : CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC

I. MỤC TIÊU:

-Tiếp tục ôn tâng cầu bằng đùi, đỡ chuyền cầu bằng mu bàn chân, học tâng cầu bằng mu bàn chân.Yc thực hiện cơ bản đúng động tác và năng cao thành tích.

-TC: Chuyền và bắt bóng tiếp sức.Yc tham gia chơi tương đối chủ động tích cực.

II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường - Còi. Bóng số 4, mỗi HS một quả cầu.

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

 

doc18 trang | Chia sẻ: ngocnga34 | Ngày: 22/03/2019 | Lượt xem: 65 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết kế bài dạy lớp 5 – Tuần 27 - Trường Tiểu học Vụ Bổn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đến chi tiết từng bộ phận + Theo ấn tượng của thị giác: thấy hình dáng của cây, lá, hoa. + Còn có thể q/sát bằng xúc giác, thị giác, khứu giác . + Các hình ảnh so sánh: tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác - 2HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp theo dõi, đọc thầm. - 1HS đọc yc của bài. -2- 3HS nối tiếp nhau giới thiệu về bộ phận của cây mình định tả. - Cả lớp suy nghĩ viết đoạn văn vào vở - Một số HS đọc đoạn văn đã viết. LUYỆN TỪ VÀ CÂU -TIẾT 54- LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối. Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yc của các BT 1, 2. *Đ/c: Bài 1: Chỉ tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối II. ĐDDH: Bảng phụ, đoạn văn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: -Nhận xét và ghi điểm 2. Bài mới: vGiới thiệu bài. vHoạt động 1: Phần nhận xét. * Bài 1: -Yc HS làm việc theo cặp. +Mỗi từ ngữ được in đậm trong đoạn văn có tác dụng gì ? - Nhận xét và kết luận *Bài 2: - Yc HS tìm thêm những từ ngữ có tác dụng giống như cụm từ vì vậy ở đoạn văn trên. - Nhận xét và kết luận vHoạt động 2: Ghi nhớ vHoạt động 3: Luyện tập * Bài 1: -Hướng dẫn HS cách làm: dùng bút chì gạch chân dưới từ nối trong 3 đoạn văn đầu. - GV nhận xét, kết luận - 2 HS làm BT 1 - HS đọc YC của bài tập. - TLN2. + Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với chú mèo trong câu 1. +Cùm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1câu 2 - HS đọc YC của bài tập. - tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác,... -2 HS nối tiếp nhau đọc -HS đọc yc và đoạn văn Qua những mùa hoa. - Làm vở, 1 HS làm bảng lớp. Đoạn Từ ngữ nối Tác dụng 1 Nhưng Nối câu 2 với câu 3 2 Vì thế Rồi Nối câu 4 với câu 3, nối Đ1 với Đ2 Nối câu 5 với câu 4 3 Nhưng Nối câu 6 với câu 5, nối Đ2 với Đ3. Nối câu 6 với câu 7 * Bài 2: -Yc HS tự làm bài - Gọi HS nêu từ dùng sai và từ thay thế - GV ghi bảng từ thay thế HS tìm được . +Cậu bé trong truyện là người như thế nào? - Nhận xét và chốt lại. 3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học: - Củng cố nội dung bài học. - Chuẩn bị:Ôn tập. - Nhận xét tiết học. -HS đọc yc của bài và mẩu chuyện -HS làm bài cá nhân -HS phát biểu: Nhưng -Vậy thì, nếu vậy thì, thế thì, nếu thế thì,... +HS trả lời. TOÁN -TIẾT 134- THỜI GIAN I. MỤC TIÊU: Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều. II. ĐDDH: Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: -Nhận xét và ghi điểm 2. Bài mới: vGiới thiệu bài. vHoạt động 1: Hình thành cách tính thời gian của một chuyển động. * Bài toán 1: +Ô tô đi được quãng đường dài bao nhiêu km. +Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km và đi được 170km. Em hãy tính thời gian để ô tô đi hết quãng đường đó. - GV yc HS trình bày bài toán. - Hướng dẫn rút ra quy tắc tính thời gian. -Nêu:Biết quãng đường là s, vận tốc là v, thời gian là t, hãy viết CT tính thời gian . *Bài toán 2: +Muốn tính thời gian đi hết quãng sông của ca nô chúng ta làm như thế nào? - GV nhận xét bài làm của HS vHoạt động 2: Thực hành *Bài 1: - Hướng dẫn HS cách làm. - YC HS làm nháp. - Gọi 2 HS trình bày. - Nhận xét và ghi điểm. * Bài 2: - Hướng dẫn cách làm. - yc HS làm vở, 2 HS làm BP. - Nhận xét và ghi điểm. *Bài 3, 4: HS khá giỏi làm 3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học: - Củng cố nội dung bài học. - Chuẩn bị:Luyện tập. - Nhận xét tiết học. - 3HS lên bảng chữa bài 2 - HS đọc đề bài toán + 170 km. +Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó là: 170 : 42,5 = 4(giờ) -HS trình bày lời giải của BT -Theo dõi t = s : v - HS đọc đề bài toán 2 -Lấy quãng đường chia vận tốc -Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp. Thời gian đi của ca nô là: 42 : 36=(giờ) =giờ = 1 giờ = 1 giờ 10 phút Đáp số: 1 giờ 10 phút -HS đọc yc BT -1HS nêu trước lớp -Làm nháp Cột 1: 2,5. Cột 2: 2,25. - HS đọc đề bài toán a) Thời gian của người đó là: 23,1 : 13,2=1,75(giờ)=1giờ 45phút b)Thời gian chạy của người đó là: 2,5 : 10 = 0,25(giờ) = 15 (phút) ĐỊA LÍ -TIẾT 27- CHÂU MĨ I. MỤC TIÊU: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu : + Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên. + Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,ôn đới,hàn đới. - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ. - Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên , sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ. * GD BVMT (bộ phận) II. ĐDDH: Các hình của bài trong SGK. Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới. Bản đồ tự nhiên châu Mĩ. Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: Nhận xét, ghi điểm 2. Bài mới: vGiới thiệu bài. vHoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn. - Y/cầu HS làm việc theo nhóm đôi, q/sát trên bản đồ thế giới và cho biết: Những châu lục nào nằm ở bán cầu đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây + Q/sát H.1, cho biết châu Mĩ giáp với những đại dương nào ? + Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong số các châu lục trên thế giới - Nhận xét và KL. vHoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên châu Mĩ - Yc HS q/sát H1,2 thảo luận và TLCH: +Qs các ảnh trong H2, cho biết ảnh đó được chụp ở đâu? N/xét về địa hình châu Mĩ . + Hãy nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi và cao nguyên ? - Nhận xét và KL. - GV g/thiệu về đồng băng A-ma-rôn . vHoạt động 3: Khí hậu của châu Mĩ. - GV yc HS làm việc cả lớp . + Châu Mĩ có những đới khí hậu nào ? + Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí hậu như vậy ? + Nêu t/dụng của rừng rậm A-ma-rôn? -Kết luận: Châu Mĩ có đủ các đới khí hậu. Rừng rậm A-ma-rôn là vùng rừng rậm lớn nhất thế giới. * GD BVMT: GD HS biết bảo vệ rừng. 3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học: - Củng cố nội dung bài học. Chuẩn bị: “Châu Mĩ (tt)”. Nhận xét tiết học. HS nêu đặc điểm k.tế của các nước châu Phi. Nêu 1 số nét tiêu biểu về Ai Cập. - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi + Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ . + Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lơc trên thế giới . - Một số HS lên chỉ trên bản đồ . - HS thảo luận và trả lời câu hỏi . - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp +Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông: dọc bờ biển phía tây là các dãy núi cao và đồ sộ, ở giữa là các đbằng lớn. Phía đông là các dãy núi thấp và cao nguyên . - 4-5 HS lên bảng chỉ trên lược đồ . - HS theo dõi . - HS đọc thầm SGk và trả lời câu hỏi . + Châu Mĩ có đđ các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới . + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả hai bán cầu Bắc và nam . +Đây là rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới, bao phủ trên diện rộng nên người ta ví như đây là lá phổi xanh của trái đất - HS đọc to phần n/dung SGK. Thứ sáu ngày 24 tháng 3 năm 2012 THỂ DỤC -TIẾT 54- BÀI 54. TRÒ CHƠI : CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU I. MỤC TIÊU: -Học mới phát cầu bằng mu bàn chân.Yc thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. -Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau.Yc tham gia chơi tương đối chủ động tích cực II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường; Còi, mỗi HS một quả cầu III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC 1. Mở đầu: - Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học - HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát - Khởi động - HS chạy một vòng trên sân tập 2. Cơ bản: a.Đá cầu: *Ôn tâng cầu bằng dùi: - GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập. Nhận xét *Học phát cầu bằng mu bàn chân - GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập - Nhận xét b.Trò chơi Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau - GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi - Nhận xét 3. Kết thúc: - Thả lỏng - Hít thở sâu - Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học - Về nhà luyện tâp Nhảy dây kiểu chân trước, chân sau TẬP LÀM VĂN -TIẾT 54- TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Viết được một bài văn tả cây cối đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài), đúng yc đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý. II. ĐDDH:Bảng lớp viết sẵn đề bài III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: -Nhận xét và ghi điểm 2. Bài mới: vGiới thiệu bài. vHoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài. Yc HS đọc đề bài và gợi ý của tiết kiểm tra tả cây cối. - HS đọc thầm lại các đề văn. - Yc HS nói sự chuẩn bị của mình: chọn đề, quan sát cây, trái theo đề đã chọn... vHoạt động 2: HS làm bài. YC HS làm bài. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu khi làm bài bằng cách nhắc HS đọc kĩ đề, suy nghĩ chọn đề bài thích hợp với trình độ của mình. 3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học: - Củng cố nội dung bài học. - Chuẩn bị: Ôn tập - Nhận xét tiết học. 2 HS đọc bài viết BT2 -1 HS đọc đề và 1 HS đọc gợi ý - HS cả lớp cùng đọc - HS trả lời cá nhân - Đọc thầm - HS tự nêu trước lớp - HS tự làm bài - Nộp bài. TOÁN -TIẾT 135- LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Biét cách tính thời gian của một chuyển động. - Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường. II. ĐDDH: Bảng phụ III.CÁC HOẠT DẠY –HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài cũ: -Nhận xét và ghi điểm 2. Bài mới: vGiới thiệu bài. vHoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập. *Bài 1 - GV yc HS tự làm bài. - Hướng dẫn cách làm. - Yc 4 HS làm bảng lớp. - Nhận xét và ghi điểm. *Bài 2 - Hướng dẫn cách làm. - Yc HS TLN làm vào BP. - Yc các nhóm trình bày. - Nhận xét và ghi điểm. *Bài 3 - Hướng dẫn cách làm. - Yc HS làm vở, 1 HS làm BL. 3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học: - Củng cố nội dung bài học. - Chuẩn bị: Luyện tập chung. - Nhận xét tiết học. -2 HS lên bảng làm bài 1. - HS đọc đề bài toán. Cột 1: 4,35. Cột 2: 2. Cột 3: 6. Cột 4: 2,4. - HS đọc đề bài toán. 1,08m = 108cm. Thời gian ốc sên bò là: 108 : 12 = 9 (phút) Đáp số: 9 phút - HS đọc đề bài toán. Thời gian chim đại bàng bay là: 72 : 96 = 0,75(giờ) =45 phút. Đáp số: 45 phút

File đính kèm:

  • docgiao an lop 5 tuan 27 cuc chuan cua Tran Thanh Tan.doc