Giáo án Toán 5: Tỉ số phần trăm

BÀI: TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I. MỤC TIÊU:

- Dựa vào tỉ số xây dựng hiểu biết ban đầu về tỉ số phần trăm.

- Hiểu nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm

- Giáo dục học sinh niềm say mê học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+/ GV:- Chuẩn bị hình vẽ trong SGK, biểu đồ hình quạt.

 - Bảng phụ

+/ HS: Vở nháp.

 

doc7 trang | Chia sẻ: ngocnga34 | Ngày: 25/03/2019 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 5: Tỉ số phần trăm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Toán - lớp 5 Người soạn: Nguyễn Thị Tho Trường Tiểu học Mai Sơn Ngày soạn: Thứ sáu ngày 30 tháng 11 năm 2007 Bài: Tỉ số phần trăm I. Mục tiêu: Dựa vào tỉ số xây dựng hiểu biết ban đầu về tỉ số phần trăm. Hiểu nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm Giáo dục học sinh niềm say mê học toán. II. Đồ dùng dạy học: +/ GV:- Chuẩn bị hình vẽ trong SGK, biểu đồ hình quạt. - Bảng phụ +/ HS: Vở nháp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV và HS Nội dung Kiểm tra bài cũ: GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày khái niệm về phân số thập phân (PSTP). Lấy 3 VD về phân số thập phân. HS: - Lên bảng trình bày. - Lớp lấy VD ra nháp GV: Gọi HS nhận xét và cho điểm Bài mới: *) Giới thiệu khái niệm về tỉ số phần trăm. - GV: Đưa ra VD: - HS: Đọc bài: GV:+/ Yêu cầu HS tìm tỉ số của diện tích của trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa ra vở nháp. +/ Gọi 1 em lên bảng làm GV: gọi HS nhận xét và nêu cách làm khác GV: Để lập được tỉ số của diện tích của trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa có 2 cách ( dưới dạng phép chia và phân số) GV: Treo hình vẽ lên bảng yêu cầu HS quan sát và giải thích cách lập tỉ số của mình trên hình vẽ HS: Trình bày. GV: Ghi bảng: Khẳng định 25 % là tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa. Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng Yêu cầu HS đọc.( 25%) Hướng dẫn cách viết % ? Tỉ số tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là bao nhiêu ? ( 25 %) Hay nói cách khác: Diện tích trồng hoa hồng chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích vườn hoa ?( trồng hoa hồng chiếm 25 % diện tích vườn hoa.) HS: Đây chính là VD1 trong SGK. GV: Yêu cầu HS lấy 3 VD của PSTP ở phần bài cũ của bạn lập trên bảng viết về tỉ số phần trăm ra vở nháp. HS: Thực hiện, 1 em lên bảng làm. GV: Để viết được về tỉ số phần trăm các phân số này có đặc điểm gì? ( là PSTP có mẫu số là 100 ) *) ý nghĩa của tỉ số phần trăm GV: Yêu cầu HS đọc VD2 trong SGK Yêu cầu HS tìm tỉ số giữa số học sinh giỏi và học sinh toàn trường tương tự như VD1. 1 em lên bảng làm. GV : có thể viết luôn về tỉ số phần trăm được không, yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi để viết về tỉ số phần trăm. HS: Thực hiện yêu cầu GV:Gọi 1 HS lên bảng trình bày và giải thích cách làm. GV: 20% phản ánh điều gì ? ( Số học sinh giỏi chiếm 20 % số học sinh toàn trường.) GV cho HS quan sát hình minh hoạ và giảng lại về ý nghĩa của 20 %: Lưu ý HS: cách viết về tỉ số phần trăm ( PSTP có mẫu số là 100) *) Luyện tập: Nêu số bài tập cần làm. GV: Yêu cầu HS theo dõi SGK đọc nội dung BT1. HS: quan sát mẫu và nêu cách làm, nhận xét. GV: Gọi 3 HS lên bảng làm Lớp làm vào vở. HS: Nhận xét bài làm trên bảng của bạn. Đổi vở để kiểm tra kết quả. GV: Chốt lại lời giải đúng. GV: HS đọc BT2 và cho biết yêu cầu của bài tập. Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm vào vở GV: Yêu cầu 1 HS đọc đề BT3. Cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. Cho HS trao đổi và tìm cách giải bài toán.( Đối với HS yếu và HS trung bình chỉ yêu cầu làm hết ý a.) GV: Nhận xét phần lời giải của HS Củng cố - Dặn dò: GV: Liên hệ thực tế: Về diện tích đất nông nghiệp ; dân số; GV: Yêu cầu HS làm bài tập sau: Tỉ số phần trăm 1.Ví dụ: a.VD1: Diện tích của một vườn hoa trồng là 100 m2, trong đó có 25 m2 trồng hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa. - Tỉ số của diện tích của trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là: 25 : 100 25 : 100 hay 10 m 25m2 Ta viết: Đọc: Hai mươi phần trăm b. VD2: SGK - Tỉ số giữa số học sinh giỏi và học sinh toàn trường là: 80 : 400 hay 20 20 20 20 100 100 100 100 2. Luyện tập: Bài 1: Viết theo mẫu: Mẫu: ; Bài 2: Bài giải Tỉ số phần trăm của sản phẩm đạt chuẩn và tổng sản phẩm là: Đáp số: 95 % Bài 3: Bài giải: Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn là: Số cây ăn quả trong vườn là: 1000 - 540 = 460 ( cây) Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là: Đáp số: a) 54 % ; b) 46 % Lớp 5B có 30 học sinh , trong kì thi giữa kì I đó có 5 em đạt điểm giỏi cả 2 môn Toán và Tiếng Việt.Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh đạt điểm giỏi cả 2 môn Toán và Tiếng Việt và số học sinh cả lớp Giáo án tiếng việt - lớp 5 Người soạn: Nguyễn Thị Tho Trường Tiểu học Mai Sơn Ngày soạn: Thứ sáu ngày 30 tháng 11 năm 2007 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc I- Mục đích, yêu cầu: 1.Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc 2.Biết trao đổi, tranh luận cùng các bạn để có nhận thức đúng về hạnh phúc. II-Đồ dùng dạy-học -Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt. -Giáo viên: Bảng nhóm để giúp học sinh làm bài tập số 3. III-Các hoạt động dạy-học Hoạt động của giáo viên Nội dung 1.Bài cũ HS đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa (BT3, tiết tổng kết về từ loại tuần trước). - GV và HS nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới *) Giới thiệu bài *)Hướng dẫn HS làm BT: Nêu số lượng bài tập cần làm. -GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài1. -1HS đọc. -GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để thực hiện yêu cầu của bài 1 trong thời gian 2 phút. -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của mình. -GV chốt lại lời giải đúng: ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ hạnh phúc là ý b. ?Tại sao không chọn ý a, ý c ? HS: Vì một trong 2 ý trên chưa giải nghĩa được đầy đủ cho từ hạnh phúc. -HS nhắc lại khái niệm. -GV ghi bảng. -GV yêu cầu HS đặt 1 câu có từ hạnh phúc. -HS: Đặt câu, bạn nhận xét. - GV nhận xét, củng cố nội dung của bài 1. -GV nêu yêu cầu bài 2 bằng cách đặt câu hỏi: Em hãy tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc? -Hs làm việc cá nhân trong VBT. -HS nêu kết quả bài làm. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Yêu cầu HS đạt câu với từ “bất hạnh” và giải nghĩa. -1HS đọc yêu cầu bài 3 ( lớp theo dõi). -GV cho HS thực hiện yêu cầu bài dưới hình thức trò chơi: Thi tìm đúng tìm nhanh. -GV nêu cách chơi, luật chơi. -HS thực hiện trò chơi theo 4 nhóm. GV cùng cả lớp nhận xét kết quả của các nhóm công bố kết quả ( tuyên dương nhóm thắng cuộc, an ủi nhóm thua cuộc và nhắc nhở nhiệm vụ mà nhóm phải thực hiện.) Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ mà các em vừa tìm được. ? Ngoài những từ vừa tìm được bạn nào có thể tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ đề Hạnh phúc? HS: Tìm: Phúc đẳng hà sa ; Phúc lộc Kiêm toàn GV:Khen những HS tìm tốt. GV:Cho HS thực hiện bài tập 4 dưới hình thức bày tỏ ý kiến của em. HS trả lời 4, 5 em GV hỏi lại các em ?Nếu giàu có mà con cái không ngoanThì có hạnh phúc không Tươngtự con cái học giỏi, sống hoà thuận,thì có hạnh phúc không. Vậy yếu tố nào là quan trọng nhất HS trả lời ý c GV liên hệ: để có một gia đình hạnh phúc thì tất cả các thành viên trong gia đình phải luôn là những ngọn nến lung linh thắp sáng gia đình đúng như lời bài hát ngọn nến lung linh của nhạc sĩ ngọc lễ. bạn nào có thể hát cho cô và các bạn nghe được không. HS hát GV và cả lớp tuyên dương. GV liên hệ tiếp về gia đình và xã hội 3.Củng cố dặn dò ?Thế nào là hạnh phúc Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc Bài1: Chọn ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ hạnh phúc: -Hạnh phúc: Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc. - Đồng nghĩa: sung sướng, may mắn, ấm êm, êm ấm, -Trái nghĩa: Bất hạnh, khốn khổ, khổ cực, cơ cực, Bài 3:Trong từ hạnh phúc, tiếng phúc có nghĩa là “ điều may mắn, tốt lành”. Tìm thêm những từ chứa tiếng phúc. M: phúc đức. Phúc ấm; phúc đức; phúc hậu; phúc lợi; phúc lộc; phúc trạch; phúc phận;. Bài 4: c)Mọi người sống hoà thuận.

File đính kèm:

  • docBai soan du thi GVG Lop 5 mon toan.doc