Giáo án Sinh học 7 - Tiết 27-28

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Học sinh trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chấu chấu liên quan đến sự di chuyển.

- Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm, sinh sản và phát triển của châu chấu.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học.

II. Chuẩn bị

- Mẫu: con châu chấu

- Mô hình châu chấu

- Tranh phóng to H26.1- 26.5 SGK.

 

doc5 trang | Chia sẻ: nhuquynh2112 | Ngày: 22/08/2015 | Lượt xem: 1338 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 7 - Tiết 27-28, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 13/11/2013 Ngày giảng: 18/11/2013 LỚP SÂU BỌ Tiết 27 - Bài 26 CHÂU CHẤU I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Học sinh trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chấu chấu liên quan đến sự di chuyển. - Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm, sinh sản và phát triển của châu chấu. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật. - Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học. II. Chuẩn bị - Mẫu: con châu chấu - Mô hình châu chấu - Tranh phóng to H26.1- 26.5 SGK. III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức 7A 2. Kiểm tra bài cũ - Đặc điểm cấu tạo của nhện? - Vai trò của lớp hình nhện? 3. Bài mới GV giới thiệu đặc điểm của lớp sâu bọ, giới hạn nghiên cứu của bài là con châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ về cấu tạo và hoạt động sống. Hoạt động 1 Cấu tạo ngoài và di chuyển Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGk, quan sát hình 26.1 và trả lời câu hỏi: - Cơ thể châu chấu gồm mấy phần? - Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu? - GV yêu cầu HS quan sát con châu chấu (hoặc mô hình), nhận biết các bộ phận ở trên mẫu (hoặc mô hình). - Gọi HS mô tả các bộ phận trên mẫu (mô hình) - GV cho HS tiếp tục thảo luận: + So với các loài sâu bọ khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao? - GV chốt lại kiến thức. - GV đưa thêm thông tin về châu chấu di cư. - HS quan sát kĩ hình 26.1 SGK trang 86, nêu được; + Cơ thể gồm 3 phần: Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh Bụng: Có các đôi lỗ thở - HS đối chiếu mẫu với hình 26.1, xác định vị trí các bộ phận trên mẫu. - 1 HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung. + Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò, nhảy hoặc bay. Kết luận - Cơ thể gồm 3 phần: + Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng. + Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh. + Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở. - Di chuyển: Bò, nhảy, bay. Hoạt động 2 Cấu tạo trong Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát hình 26.2, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Châu chấu có những hệ cơ quan nào? - Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá? - Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào? - Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi? - GV chốt lại kiến thức. - HS tự thu nhận thông tin, tìm câu trả lời. + Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan. + Hệ tiêu hoá: miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn. + Hệ tiêu hoá và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau. + Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng. - Một vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung. Kết luận + Hệ tiêu hoá gồm: Miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn. + Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết đều đổ chung vào ruột sau. Hệ tuần hoàn: Không làm nhiệm vụ vận chuyển Ôxi mà vận chuyển chất dinh dưỡng: Cấu tạo rất đơn giản. Tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng, hệ mạch hở. Hệ hô hấp: Có hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở ở hai bên thành bụng. Hệ thần kinh: ở dạng chuỗi hạch. Hoạt động 3 Dinh dưỡng Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Thức ăn của châu chấu là gì? - Thức ăn được tiêu hoá như thế nào? - Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng? - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - 1 vài HS trả lời câu hỏi, cả lớp nhận xét, bổ sung. Kết luận - Châu chấu ăn chồi và lá cây. - Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt tiết ra. - Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng. Hoạt động 4: Sinh sản và phát triển Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGk và trả lời câu hỏi: - Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu? - Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần? - HS đọc thông tin ở SGK trang 87 và tìm câu trả lời. + Châu chấu đẻ trứng dưới đất. + Châu chấu phải lột xác để lớn lên vì vỏ cơ thể là vỏ kitin. Kết luận - Châu chấu phân tính. - Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất. - Phát triển qua biến thái. 4. Củng cố Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu trong các đặc điểm sau a. Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng. b. Cơ thể có 3 phần đầu, ngực và bụng c. Có vỏ kitin bao bọc cơ thể d. Đầu có 1 đôi râu e. Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh g. Con non phát triển qua nhiều lần lột xác. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Sưu tầm tranh ảnh về các đại diện sâu bọ. - Kẻ bảng trang 91 vào vở. ======================= Ngày soạn: 13/11/2013 Ngày giảng: 22/11/2013 Tiết 28 - Bài 27 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ. - Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ. - Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát, phân tích. Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại. II. Chuẩn bị - Tranh một số đại diện của lớp sâu bọ. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 7A 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của châu chấu? - Trình bày di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu? 3. Bài mới Hoạt động 1 Một số đại diện sâu bọ Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát từ hình 27.1 đến 27.7 SGK, đọc thông tin dưới hình và trả lời câu hỏi: - Ở hình 27 có những đại diện nào? - Em hãy cho biết thêm những đặc điểm của mỗi đại diện mà em biết? - GV điều khiển HS trao đổi cả lớp. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 trang 91 SGK. - GV chốt lại đáp án. - GV yêu cầu HS nhận xét sự đa dạng của lớp sâu bọ. - GV chốt lại kiến thức. - HS làm việc độc lập với SGK. + Kể tên 7 đại diện. + Bổ sung thêm thông tin về các đại diện. VD: + Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khả năng biến đổi màu sắc theo môi trường. + Ve sầu: đẻ trứng trên thân cây, ấu trùng ở đất, ve đực kêu vào mùa hạ. + Ruồi, muỗi là động vật trung gian truyền nhiều bệnh… - 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung. - HS bằng hiểu biết của mình để lựa chọn các đại diện điền vào bảng 1. - 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung đại diện - HS nhận xét sự đa dạng về số lượng loài, cấu tạo cơ thể, môi trường sống và tập tính. Kết luận - Sâu bọ rất đa dạng: + Chúng có số lượng loài lớn. + Môi trường sống đa dạng. + Có lối sống và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống. Hoạt động 2 Đặc điểm chung của sâu bọ Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận, chọn các đặc điểm chung nổi bật của lớp sâu bọ. - GV chốt lại đặc điểm chung. - Một số HS đọc to thông tin trong SGKtrang 91, lớp theo dõi các đặc điểm dự kiến. - Thảo luận trong nhóm, lựa chọn các đặc điểm chung. - Đại diện nhóm phát triển, lớp bổ sung Kết luận - Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng. - Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. - Hô hấp bằng ống khí. - Phát triển qua biến thái. Hoạt động 3 Vai trò thực tiễn của sâu bọ Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin và làm bài tập điền bảng 2 trang 92 SGK. - GV kẻ nhanh bảng 2, gọi HS lên điền. - Để lớp sôi nổi GV nên gọi nhiều HS tham gia làm bài tập. - Ngoài những vai trò trên, lớp sâu bọ còn có những vai trò gì? - HS có thể nêu thêm: VD: + Làm sạch môi trường: bọ hung. + Làm hại các cây nông nghiệp. - Bằng kiến thức và hiểu biết của mình để điền tên sâu bọ và đánh dấu vào ô trống vai trò thực tiễn ở bảng 2. - 1 HS lên điền trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung. - HS trả lời. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. Kết luận Vai trò của sâu bọ: - Ích lợi + Làm thuốc chữa bệnh. + Làm thực phẩm. + Thụ phấn cho cây trồng. + Làm thức ăn cho động vật khác. + Diệt các sâu bọ có hại. + Làm sạch môi trường. - Tác hại + Là động vật trung gian truyền bệnh. + Gây hại cho cây trồng. + Làm hại cho sản xuất nông nghiệp. 4. Củng cố - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Hãy cho biết 1 số loài sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương? - Nêu đặc điểm phân biệt lớp sâu bọ với lớp khác trong ngành chân khớp? - Nêu biện pháp chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường? 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “Em có biết”. - Ôn tập ngành chân khớp. - Tìm hiểu tập tính của sâu bọ. Tổ duyệt

File đính kèm:

  • doctiet 27,28.doc
Giáo án liên quan