Giáo án ôn tập hè Ngữ Văn 6 - Tuần 1 - Trịnh Đình Vinh

I. MỤC TIÊU :

Giúp HS :

1. Kiến thức:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy” (nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết). Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một truyền thuyết thời các vua Hùng.

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt.

2. Kĩ năng:

- Đọc, hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện.

3. Thái độ:

- Đề cao lao động và lòng biết ơn đối với trời đất, tổ tiên.

II. NỘI DUNG HỌC TẬP:

 Phong tục tập quán và quan niệm đề cao lao động của người việt

III. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Phương tiện: Tranh ảnh.

2. Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài. Sưu tầm tranh ảnh về cảnh làm bánh đón Tết.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1. Ổn định tổ chức: Nề nếp, sĩ số.

2. Kiểm tra miệng:

- Thế nào là truyền thuyết? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”?

3. Tiến trình bài học:

Giới thiệu bài:

Vào dịp Tết, mỗi dân tộc trên thế giới đều có những món ăn đặc sắc. Người Nhật có mì ống, bánh quy; mì ống tượng trưng cho tuổi thọ, bánh quy nói lên sự giàu có. Còn dân tộc ta, nếu thiếu bánh chưng bánh giầy (miền Bắc), bánh tét (miền Nam) thì thiếu hẳn hương vị ngày Tết. Vì sao vậy? Hai loại bánh ấy có ý nghĩa gì? Bài học sau đây sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều ấy.

 

doc16 trang | Chia sẻ: thiennga98 | Ngày: 13/01/2021 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án ôn tập hè Ngữ Văn 6 - Tuần 1 - Trịnh Đình Vinh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tạo... - Khi một ... có thể dùng để tạo câu ... đó trở thành ... 3. Kết luận: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu. * Ghi nhớ: SGK. * Hoạt động 2: (15p) Phân loại từ - HS điền vào bảng phân loại theo 4 nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung, chọn kết quả đúng nhất cho điểm. ? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau? - HS căn cứ vào kết quả mục 1, trả lời câu hỏi mục 2, bổ sung, kết luận. - HS đọc ghi nhớ (T14). II/ Từ đơn và từ phức 1. Ví dụ: - Các từ đơn: có 1 tiếng. - Các từ phức: có từ 2 tiếng trở lên. 2. Nhận xét: + Từ phức có quan hệ láy âm (từ láy). + Từ phức có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa (từ ghép). 3. Kết luận: * Ghi nhớ: SGK. * Hoạt động 3: 15p - Sử dụng phiếu học tập để kiểm tra mức độ nhận biết của HS. - HS làm việc cá nhân. * Cách thực hiện: Dùng bảng phụ - gọi 1 HS ghi kết quả trên bảng phụ, các HS khác tự làm bài của mình - sau 3 phút GV gọi HS nhận xét, bổ sung – GV kết luận - HS đối chiếu, tự đánh giá bài làm của chính mình. - Đọc và trình bày miệng bài tập 2 (T14). (gợi ý: chú ý vị trí trước sau của các tiếng) - Nhận xét, bổ sung, kết luận. III/ Luyện tập Bài tập 1: ( tr.14) a) Các từ : nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép. b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác. c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, Bài tập 2: Theo giới tính( nam, nữ ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ, chú dì, chú thím. Theo bậc ( trên dưới) : bác cháu, chị em, anh em, dì cháu, cha con, mẹ con, - Vận dụng kĩ thuật “khăn phủ bàn” để 4 nhóm (4 tổ) thực hiện. - HS ghi kết quả tìm được của cả nhóm vào vòng ngoài - sau đó ghi ý kiến thống nhất vào chính giữa tờ giấy Ao. (tìm được ít nhất mỗi loại 5 từ) - Cho điểm các nhóm có kết quả nhanh và đúng, trình bày sạch đẹp. - Sử dụng trò chơi “Ai nhanh nhất” để kiểm tra mức độ thông hiểu và vận dụng của HS. * Cách thực hiện: HĐ cá nhân, thời gian 3 phút. Bài tập 3: - Tên bánh: bánh + x + Bánh + cách chế biến: Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng + Bánh + chất liệu: Bánh nếp, bánh tẻ, bánh đậu xanh, bánh khoai, bánh cốm, bánh kem + Bánh + hình dáng: bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi, bánh cuốn, + Bánh + tính chất: Bánh dẻo, bánh phồng ... Bài tập 5: a) Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hô, ha hả, hềnh hệch b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu c) Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh 4. Tổng kết GV treo bảng phụ 1. Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng Việt là gì? A. Tiếng. C. Ngữ. B. Từ. D. Câu. 2. Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng? A. Một C. Nhiều hơn hai. B. Hai D. Hai hoặc nhiều hơn hai 4.5. Hướng dẫn học tập - Đối với bài học ở tiết học này: - Học bài, thuộc ghi nhớ. - Hoàn thành các bài tập 4. Đối với bài học ở tiết học sau: - Soạn bài“giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”. (Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK) V.PHỤ LỤC VI. RÚT KINH NGHIỆM Bài 1 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNGTHỨC BIỂU ĐẠT Tiết 4 Tuần 1 I. MỤC TIÊU: Giúp HS : 1.. Kiến thức: - Bước đầu hiểu biết rõ hơn về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt (hiểu sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ ...). - Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt (sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản). - Bước đầu nhận biết các kiểu văn bản khác nhau: văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh và hành chính – công vụ. 2. Kĩ năng: - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp. - Nhận ra được kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt. - Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể. 3. Thái độ: - Xây dựng thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học Ngữ văn. II.NỘI DUNG HỌC TẬP: Nhận biết các kiểu văn bản III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đọc tài liệu liên quan. Chuẩn bị một số văn bản khác nhau: công văn, bài báo, hoá đơn ... Phiếu học tập. 2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị kĩ bài ở nhà. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định tổ chức: Nề nếp, sĩ số. 2. Kiểm tra miệng 3 . Tiến trình bài học : * Giới thiệu bài: HS quan sát một số VB, GVdẫn dắt vào bài. Trong thực tế cuộc sống, chúng ta đã được tiếp xúc và sử dụng nhiều loại sách báo, truyện, thư, đơn từ nhưng có thể chưa biết gọi chúng là văn bản hoặc chưa biết dùng đúng mục đích. Giờ học hôm nay sẽ giúp chúng ta sơ bộ hiểu được văn bản là gì, có những kiểu văn bản nào và mục đích sử dụng cụ thể của văn bản ra sao? Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học * Hoạt động1: (15p) HD học sinh tìm hiểu về văn bản và mục đích giao tiếp. GV : Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết, thì em làm thế nào? - Lấy VD minh hoạ. Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn, em phải làm thế nào? - Cần phải nói hoặc viết có có đầu, có đuôi (mạch lạc) => tạo lập văn bản. Có văn bản nói và văn bản viết. - Học sinh đọc câu ca dao để tìm hiểu tính chất văn bản.(GV có thể thay nội dung bài ca dao khác ). Câu ca dao này được sáng tác để làm gì? Nói lên vấn đề (chủ đề) gì? ? Yếu tố nào đó liên kết hai câu lại với nhau để tạo thành một văn bản? ? Sự mạch lạc của câu ca dao thể hiện như thế nào? ? Câu ca dao trên được gọi là một văn bản. Vậy em hiểu thế nào là văn bản? - Có thể biểu đạt (truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm) bằng nói hoặc viết (phương tiện ngôn từ) -> giao tiếp. ? Vậy em hiểu thế nào là giao tiếp? - HS thảo luận trả lời các câu hỏi d, đ, e. - Đại diện nhóm trình bày, nghe và giải đáp ý kiến phản hồi. Hoạt động 2: ( 15p) HD học sinh tìm hiểu về kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. - Mục tiêu: HS nắm các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt của văn bản. - Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giải thích, thảo luận. * GV nêu tên kiểu văn bản, nêu khái niệm phương thức biểu đạt, ví dụ minh hoạ cụ thể... - HS quan sát một số văn bản (đã chuẩn bị). - Thảo luận nhóm, nhận dạng loại văn bản và phương thức biểu đạt theo yêu cầu của GV. - Nhận phiếu học tập, điền nội dung thích hợp vào ô để trống (ví dụ). - Gọi HS trình bày kết quả, thu phiếu. - GV đánh giá kết quả từng nhóm. * Trò chơi Ai nhanh hơn (5') - Nhận dạng kiểu văn bản, phương thức biểu đạt. - Trình bày, nhận xét, kết luận. - Quan sát bảng phụ ghi kết quả đúng, đối chiếu, tự đánh giá kết quả. - GV nhận xét, cho điểm từng nhóm. TT Kiểu văn bản, PTBĐ Mục đích giao tiếp Ví dụ 1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Tấm Cám 2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người Tả người 3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Câu ca dao : Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh 4 Nghị luận Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá Tục ngữ : Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. Có hàm ý nghị luận 5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp Những tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, đồ dùng. 6 Hành chính công vụ Trình bày ý muốn, quyết định, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người. Đơn từ, báo cáo, giấy mời - HS đọc ghi nhớ T 17. GV chốt kiến thức. * HĐ 3: (10p) Luyện tập - HS làm bài tập 1 theo bàn: Nêu tên các kiểu văn bản trên bảng phụ. Trình bày, nhận xét, kết luận. - GV đánh giá, cho điểm từng nhóm. - Xác định kiểu văn bản, phương thức biểu đạt ... - Thảo luận chung trước lớp. - GV kết luận, đánh giá, cho điểm HS có ý kiến đúng, trình bày tốt. I/ Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt; 1. Văn bản và mục đích giao tiếp: - Khi cần biểu đạt một tư tưởng, nguyện vọng, tình cảm để người khác biết ta có thể nói hay viết, có thể nói một tiếng, một câu hay nhiều câu. b) Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách trọn vẹn, ta nói hay viết phải đầy đủ, rõ ràng ý để người khác hiểu (có nghĩa là nói có đầu có đuôi, mạch lạc, có lí lẽ,..) Như vậy là ta đã tạo lập được văn bản, đã thực hiện được hoạt động giao tiếp. * Là một văn bản gồm hai câu: - Nội dung: Lời khuyên... (không dao động khi người khác thay đổi chí hướng). - Yếu tố liên kết: vần - Câu sau giải thích rõ ý câu trước -> sự mạch lạc. * Ghi nhớ 1, 2: SGK. (tr. 17) - (d) là một văn bản nói vì biểu đạt một nội dung thống nhất, trọn vẹn bằng một hình thức hoàn chỉnh (người nghe hiểu được) nhằm thể hiện chủ đề. - (đ) là một văn bản viết vì ... - Đều là văn bản vì ... 2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản: - 6 kiểu văn bản. - Phương thức biểu đạt (c¸ch thức tr×nh bày nội dung văn bản). Bài tập nhanh - Trình bày ý muốn... (hành chính, ...) - Trình bày diễn biến SV (tự sự) - Tái hiện trạng thái sự việc (miêu tả) - Giới thiệu... (thuyết minh) - Bày tỏ tình cảm... (biểu cảm) - Nêu ý kiến ... (nghị luận) * Ghi nhớ: sgk. II/ Luyện tập: Bài tập 1 - Nhận biết c¸c phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, nghị luận,biểu cảm, thuyết minh) Bài tập 2 - Tự sự - Vì văn bản trình bày diễn biến các sự việc. 4.Tổng kết ? Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản? A. Trò chuyện. C. Dạy học. B. Ra lệnh D. Giao tiếp. ? Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy thuộc kiểu văn bản nào? A. Miêu tả. C. Biểu cảm. B. Tự sự. D. Thuyết minh. - HS làm bài tập 3 ( SBT . 8 ). (Hai bài ca dao thuộc phương thức biểu cảm nhằm bộc lộ cảm xúc (cảm thán), tác giả bài ca mong được sự cảm thông Bài ca dao kể một câu chuyện về 2 nhân vật là tò vò và nhện : phương thức tự sự.) 5Hướng dẫn học tập: - Đối với bài học ở tiết học này: - Học bài, thuộc ghi nhớ. Tìm VD cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản. Xác định phương thức biểu đạt của các kiểu văn bản đã học. - Hoàn thành các bài tập Đối với bài học ở tiết học sau: - Chuẩn bị bài: “Thánh Gióng”. (Trả lời các câu hỏi SGK) + Tóm tắt truyện. + Tìm hiểu nhân vật Thánh Gióng: Sự ra đời, lớn lên của Gióng, ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng. V.PHỤ LỤC VI. RÚT KINH NGHIỆM:

File đính kèm:

  • docGiao an ngu van 6 tuan 1.doc