Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 35

1. MỤC TIÊU:

 a) Kiến thức: Giúp HS nắm được các loại lỗi viết câu thiếu cả chủ ngữ lãn vị ngữ, hoặc thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu.

 b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự phát hiện và tự sửa được hai loại lỗi đã nêu.

 c) Thái độ: Ý thức viết câu đúng về cấu trúc và ngữ nghĩa.

2. CHUẨN BỊ:

- GV : Giáo án , SGK, bảng phụ.

- HS : Vở , SGK, vở bài tập.

3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Quy nạp, thảo luận nhóm.

4. TIẾN TRÌNH:

4.1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện, cán sự bộ môn báo cáo việc chuẩn bị của các bạn.

4.2. Kiểm tra bài cũ: ( Không)

 

doc13 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 23/03/2019 | Lượt xem: 402 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 35, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n, ngu xuẩn, lố bịch. Thầy bói xem voi Năm ông thầy bói - Chủ quan, bảo thủ,lố bịch. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Các bộ phận cơ thể - Ghen tức vô lối,không hiểu chân lí đơn giản, hối hận sửa lỗi kịp thời. Treo biển Ông chủ nhà hàng - Không có lập trường riêng. Lợn cưới, áo mới Hai anh trai - Cùng thích khoe khoang, lố bịch. Con hổ có nghĩa Hai con hổ - Mang ơn, trả ơn, đáp nghĩa. Mẹ hiền dạy con Bà mẹ - Hiền minh, nhân hậu, nghiêm khắc, công bằng trong cách dạy con. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng Lương y Phạm Bân - Như từ mẫu, giỏi nghề, thương người bệnh như người thân, cương trực, không sợ quyền uy. Dế Mèn phiêu lưu kí Dế Mèn - Hung hăng hống hách, láo, ân hận, ăn năn thì đã muộn. Bức tranh của em gái tôi Anh trai - Ghen tức, đố kị, mặc cảm, ân hận, sửa lỗi kịp thời. Buổi học cuối cùng Thầy Ha- Men - Yêu nước, yêu tiếng Pháp, căm giận quân Đức xâm lược. ? Chọn nhân vật em thích, PBCN? @ HS tự chọn trình bày. ? So sánh truyện dân gian ,truyện trung đại? ? Liệt kê những văn bản có truyền thống yêu nước, thể hiện lòng nhân ái? ? Đọc kĩ bảng tra cứu các yếu tố Hán – Vịêt ghi vào sổ tay từ khó và tra trong tự điển? @ HS tự ghi. 4.4. Củng cố và luyện tập: -GV khái quát toàn bộ nội dung đã học sau khi HS cùng trao đổi – thảo luận – trình bày. 4. Nhân vật em yêu thích: 5. So sánh: * Giống nhau : Cả hai đều sử dụng phương thức tự sự đểc thụât lại sự việc và diễn biến. 6 . Những văn bản có truyền thống yêu nước: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, Lượm, Cây tre Việt Nam, Lòng yêu nước, Buổi học cuối cùng, Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Động Phong Nha. * Tinh thần nhân ái: Con Rồng, cháu Tiên;Bánh chưng, bánh giầy; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sọ Dừa; Thạch Sanh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng; Con hổ có nghĩa; Me hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng; Đêm nay Bác không ngủ; Dế Mèn phiêi lưu kí; Bức tranh của em gái tôi; Lao xao. 4.5. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Xem lại các đề kể chuyện, tả tự chọn vào lớp thực hành. - Chuẩn bị: Tổng kết phần tập làm văn: nghiên cứu và soạn các nội dung trong vở bài tập vào lớp thảo luận. 5. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết PPCT 132 Ngày dạy: 11/5/2010 TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN 1. MỤC TIÊU: a) Kiến thức: Giúp HS nắm được hệ thống văn bản với những nội dung cơ bản và đặc trưng của thể loại của các văn bản trong chương trình Ngữ Văn 6. Hiểu và cảm thụ được vẻ đẹp của một số hiện tượng nhân vật văn học tiêu biểu, tư tưởng yêu nước và truyền thống nhân ái trong các văn bản đã học; Nắm được chương trình Ngữ vvăn 6 đã học và làm quen những loại văn bản cơ bản ( Tự sự, miêu tả, biểu cảm );về các phương thức biểu đạt đã học, đã biết và đã tập làm; nắm vững yêu cầu cơ bản về nội dung, hình thức, và mục đích giao tiếp, bố cục cơ bản của bài văn gồm 3 phần với các yêu cầu và nội dung của chúng. b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh, hệ thống hoá, tổng hợp và phân tích. c) Thái độ: Giáo dục truyền thống yêu nước, tinh thần nhân ái; ý thức vận dụng các phương thức biểu đạt phù hợp trng việc xây dựng văn bản hoàn chỉnh nhằm đạt được mục đích giao tiếp. 2. CHUẨN BỊ: - GV : Giáo án, STK, SGK, vở bài tập. - HS: Vở, SGK, vở bài tập. 3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Nêu vấn đề, nhận xét, đánh giá,đàm thoại. 4. TIẾN TRÌNH: 4.1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện, cán sự bộ môn báo cáo việc chuẩn bị của các bạn. 4.2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 4.3. Giảng bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ tổng kết lại phần văn – tập làm văn mà chúng ta đã học từ đầu năm đến nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học 2. Hoạt động 2: GV HDHS Tổng kết phần Tập làm văn. @GV HDHS thảo luận à các nhóm cử đại diện trình bày. ? Hãy dẫn ra một số bài văn đã học theo phương thức biểu đạt chính? B. Tổng kết phần tập làm văn: I. Các loại văn bản và những phương thức biểu đạt: 1. STT Các phương thức biểu đạt Thể hiện qua các bài văn đã học 1 TỰ SỰ Truyện truyền thuyết :Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy Truyện cổ tích: Sọ Dừa, Thạch Sanh Truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi Truyện cười: Treo biển; Lợn cưới, áo mới Truyện Trung đại: Con hổ có nghĩa; Mẹ hiền dạy con 2 MIÊU TẢ Tiểu thuyết: Bài học đường đời đầu tiên; Vượt thác Truyện ngắn: Bức tranh của em gái tôi Thơ : Đêm nay Bác không ngủ 3 BIỂU CẢM Thơ: Lượm. Mưa.. 4 NGHỊ LUẬN Văn bản nhật dụng: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ 5 THUYẾT MINH(Giới thiệu) Văn bản nhật dụng: Cầu Long Biên – Chứng nhân lịch sử; Động Phong Nha. 6 HÀNH CHÍNH – CÔNG VỤ Đơn từ ? Xác định phương thức biểu đạt trong các văn bản sau? 2. STT Tên văn bản Phương thức biểu đạt 1 2 3 4 5 Thạch Sanh Lượm Mưa Bài học đường đời đầu tiên Cây tre Việt Nam Tự sự Tự sự, miêu tả, biểu cảm. Miêu tả Tự sự, miêu tả Miêu tả, biểu cảm ? So sánh văn bản miêu tả, tự sự, kể chuyện, đơn từ? 3. Đặc điểm và cách làm STT Văn bản Mục đích Nội dung Hình thức 1 2 3 Tự sự Miêu tả Đơn từ Thông báo, giải thích, nhận thức Cho hình dung, cảm nhận Đề đạt, yêu cầu Nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả. Tính chất, thuộc tính, trạng thái,sự vật, cảnh vật, con người. Lí do yêu cầu Văn xuôi, tự do Văn xuôi, tự do Theo mẫu với đầy đủ yếu tố của nó ? Hãy nêu dàn ý của bài văn tự sự, miêu tả 2. STT Các phần Tự sự Miêu tả 1 2 3 Mở bài Thân bài Kết bài Giới thiệu nhân vật, tình huống, sự việc. Diễn biến tình tiết : A,B, C,D Kết quả sự vịêc, suy nghĩ Giới thiệu đối tượng miêu tả. Miêu tả đối tượng từ xa đến gần, từ bao quát đến cụ thể, từ trên xuống dưới(Theo một trình tự quan sát) Cảm nghĩ, suy nghĩ ( cảm tưởng) ?Nêu mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề? ?Nhân vật trong văn tự sự được kể, tả qua những yếu tố nào? ? Thứ tự và ngôi kể có tác dụng làm cho cách kể thêm linh hoạt như thế nào? ? Vì sao miêu tả đòi hỏi phải có sự quan sát sự vật, hiện tượng và con người? ?Hãy nêu lại các phương pháp miêu tả đã học? 4.4. Củng cố và luyện tập: 3. Hoạt động 3: HDHS thảo luận nhóm phần luyện tập. @ Các nhóm trao đổi , thảo luận, cử đại diện trình bày. 3.Sự việc, nhân vật và chủ đề có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau: - Sự việc : nhân vật làm ra không có sự việc nhân vật trở nên nhạt nhẽo, đơn điệu, vô vị, không tạo thành cốt truyện. Nếu không có nhân vật thì sự việc sẽ rời rạc, vụn nát, thiếu tập trung, không thành truyện. - Sự vi65c và nhân vật cùnh tập trung thể hiện nổi bật chủ đề. Chủ đề nếu không được thể hiện trong nhân vật, qua sự việc sẽ khô khan, cứng nhắc, chẳng thuyết phục được ai. - Ví dụ : Thánh Gióng + Sự việc : có thai kì lạ, gặp sứ giả, đánh giặc, bay về trời + Nhân vật : Gióng. + Chủ đề : Bài ca chiến chiến đấu và chiến thắng giặc ng 4.Nhân vật trong văn tự sự được kể, tả qua những yếu tố: chân dung ,ngoại hình; ngôn ngữ; cử chỉ, hành động, suy nghĩ; lời nhận xét của các nhân vật khác hoặc của người tả, kể. Ví dụ: Dế Mèn, Dế Choắt hiện lên qua yếu tố trên. 5 .Thứ tự và ngôi kể: a) Thứ tự kể: - Theo trình tự thời gian :làm câu chuyện mạch lạc, rõ ràng dễ theo dõi. Ví dụ: Cây bút thần - Theo trình tự không gian: miêu tả từ trong ra ngoài, từ ngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể. Cảnh vật hiện lên có thứ tự dễ xem, dễ ngắm, dễ chiêm ngưỡng.Ví dụ:Sông nước Cà Mau, Vượt thác.. - Không theo trình tự thời gian, không gian mà xáo trộntheo diễn biến tâm trạng cảm xúc của người kể, tả làm câu chuyện hoặc bức tranh lắm sự bất ngờ, hấp dẫn, không đơn điệu. Ví dụ: Bức tranh của em gái tôi b) Ngôi kể: - Ngôi thứ ba: câu chuyện trở nên khách quan diễn ra trước mắt người đọc, người xem. Ví dụ:Các truyện dân gian. -Ngôi thứ nhất: làm tăng độ tin cậy và tính biểu cảm của văn bản. Ví dụ : Bài học đường đời đầu tiên; Bức tranh của em gái tôi 6. Miêu tả đòi hỏi phải có sự quan sát sự vật, hiện tượng và con người: để tả cho thật – đúng, sâu sắc; tránh tả chung chung, hời hợt, chủ quan theo ý mình. Ví dụ: Dế Mèn :nhiều năm quan sát kĩ lưỡng 7. Các phương pháp miêu tả đã học: Tả cảnh thiên nhiên ; tả đồ vật;tả con vật; tả người; tả cảnh sinh hoạt; tả sáng tạo, tưởng tượng. III. Luyện tập: Bài tập 1: Yêu cầu : kể bằng lời văn của mình không sáng tạo, không thêm bớt quá nhiều Bài tập 2: Viết cần bám sát nội dung bài thơ – Kể sáng tạo theo tưởng tượng riêng của mình. Bài tập 3: Thiếu lí do Thiếu yêu cầu đề nghị của người viết à quan trọng không thể thiếu. .4.5. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Xem lại các đề kể chuyện, tả tự chọn vào lớp thực hành. - Chuẩn bị: Tổng kết phần tiếng Việt: nghiên cứu và soạn các nội dung trong SGK, làm bài tập trong vở bài tập vào lớp thảo luận. 5. RÚT KINH NGHIỆM: ..

File đính kèm:

  • docTUAN 35.doc