Giáo án môn Chính tả Lớp 4 - Lê Thị Huệ

1. Rèn kĩ năng viết chính tả.

- Chép lại chính xác đoạn văn.

- Củng cố cách trình bày đoạn văn. Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa lùi vào 1 ô, kết thúc câu đặt dấu chấm. Lời nói của nhân vật đặt sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ sai.

2. Ôn bảng chữ.

- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng(học thêm những chữ do 2 chữ cái ghép lại Ch)

- Thuộc lòng tên 10 chữ cái đầu bảng.

 

doc121 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 01/12/2014 | Lượt xem: 1432 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Chính tả Lớp 4 - Lê Thị Huệ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ïi, biểu dương những HS viết bài chính tả sạch đẹp, làm tốt các bài tập. TIẾT 2 Chính tả: Nghe - viết QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nghe – viết đúng chính tả một đoạn trong bài Quà của đồng nội. 2. Làm đúng bài tập phân biệt các âm, vần dễ lẫn s/x hoặc o/ô. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ viết các từ ngữ ở bài tập 2b - 4 tờ giấy khổ A4 để HS làm bài tập 3b III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gọi 2, 3 HS viết lên bảng lớp tên 5 nước Đông Nam Á: Bru- nây, Cam – pu – chia, Đông Ti- mo, In – đô – nêâ- xi – a, Lào - 2, 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học 2. Hướng dẫn HS nghe – viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc đoạn chính tả. - 2 HS bài, cả lớp theo dõi SGK - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, tự viết từ khó - HS đọc thầm lại đoạn văn, tự viết vào bảng con hoặc vào giấy nháp các từ ngữ mình dễ viết sai chính tả. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. - GV đọc đoạn viết một lần. - GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ ( mỗi câu, cụm từ đọc hai, ba lần) - GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày đoạn văn. - HS cả lớp viết bài vào vở chính tả. c.Chấm, chữa bài - GV đọc một lần cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. - GV thu vở chấm một số bài - Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày từng bài . - HS nhìn vào vở soát lỗi. - HS chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả a. Bài tập 2: GV chọn cho HS bài tập 2b: điền vào chỗ trống o hoặc ô, giải câu đố - HS đọc yêu cầu của bài tập 2b - Cả lớp làm bài vào VBT - Một HS làm bài trên bảng quay, viết cả lời giải câu đố - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - HS chữa bài vào vở - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm hoàn chỉnh - Một số HS đọc lại câu đố sau khi đã điền hoàn chỉnh câu đầu, âm giữa. b. Bài tập 3: GV chọn cho HS bài tập 3b:Viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng có âm o hoặc ô có nghĩa như sau: … - HS đọc yêu cầu của bài tập 3b - HS làm bài cá nhân, bí mật lời giải. - GV phát giấy trắng riêng cho 4 HS - HS phát biểu ý kiến - GV mời 4 HS viết bài trên giấy dán bài trên bảng lớp, đọc lời giải. - GV chốt lại lời giải đúng: cộng – họp - hộp 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS viết bài chính tả sạch đẹp, làm tốt các bài tập. - GV nhắc HS về nhà HTL câu đố ở bài tập 2, đố lại các em nhỏ. TUẦN 34: Tiết 1 Chính tả: Nghe - viết THÌ THẦM I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Rèn kĩ năng viết chính tả 1. Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài thơ Thì thầm 2. Viết đúng tên một số nước Đông Nam Á. 3. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã, giải đúng câu đố. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng lớp viết 3 lần từ ngữ cần điền ở bài tập 2a, dòng thơ 2 của bài tập 3b III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV đọc cho HS viết 2 từ có tiếng bắt đầu bằng s/x, 2 từ có tiếng mang âm giữa vần là o hoặc ô. - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học 2. Hướng dẫn HS nghe – viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài thơ. - 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK - Giúp HS hiểu bài thơ GV hỏi: + Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết trò chuyện, thì thầm với nhau. Đó là những sự vật, con vật nào? + Gió thì thần với lá, lá thì thầm với cây, hoa thì thầm với ong bướm, trời thì thầm với sao, sao trời tưởng im lặng hoá ra cũng thì thầm cùng nhau. - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả. GV hỏi về số chữ của từng dòng thơ, những chữ cần viết hoa, cách trình bày bài thơ - Viết các chữa đầu dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Để trống 1 dòng phân cách hai khổ thơ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, chú ý từ khó. - HS đọc thầm lại bài thơ, ghi nhớ những chữ mình dễ viết sai . b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. - GV đọc đoạn viết một lần. - GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ ( mỗi câu, cụm từ đọc hai, ba lần) - GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày đoạn văn. - HS cả lớp viết bài vào vở chính tả. c.Chấm, chữa bài - GV đọc một lần cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. - GV thu vở chấm một số bài - Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày từng bài . - HS nhìn vào vở soát lỗi. - HS chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả a. Bài tập 2: Nhớ lại và viết tên một số nước Đông Nam Á vào chỗ trống. - HS đọc yêu cầu của bài tập - 2, 3 HS đọc tên riêng của 5 nước Đông Nam Á - Cả lớp đọc ĐT - GV hỏi HS về cách viết tên riêng trong bài - Viết hoa các chữ đầu tên của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Trừ tên riêng Thái Lan( giống tên riêng Việt Nam vì là tên phiên âm Hán Việt), Các tên còn lại có gạch nối giữa các tiếng trong mỗi tên: Ma- lai- xi-a. Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Xin-ga-po. b. Bài tập 3: GV chọn cho HS bài tập 3b: đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm, giải đố. - HS đọc yêu cầu của bài tập 3b - HS quan sát tranh minh họa gợi ý giải đố. - HS tự làm bài - GV gọi 2 HS lên làm bài trân bảng lớp, đọc kết quả, đọc lời giải câu đố. - 2 HS thi làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng: + Đuổi + Lời giải câu đố: cầm đũa và cơm vào miệng. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS viết bài chính tả sạch đẹp, làm tốt các bài tập. - GV nhắc HS về nhà HTL câu đố ở bài tập 3, đố lại các em nhỏ ở nhà Tiết 2 Chính tả: Nghe - viết DÒNG SUỐI THỨC I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Rèn kĩ năng viết chính tả 1. Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Dòng suối thức 2. Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: ch/tr hoặc dấu hỏi/dấu ngã. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - 3, 4 tờ phiếu viết những dòng thơ có chữ cần điền âm đầu tr/ch hoặc thêm dấu hỏi/dấu ngã trong bài tập 3b. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV gọi 1 HS đọc cho 2, 3 bạn viết bảng lớp tên 5 nước Đông Nam Á - 2, 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào nháp. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học 2. Hướng dẫn HS nghe – viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài thơ Dòng suối thức. - 2,3 HS đọc bài thơ, cả lớp theo dõi SGK - Giúp HS hiểu nội dung bài thơ GV hỏi: + Tác giả tả giấc ngủ của muôn vật trong đêm như thế nào ? + Mọi vật đều ngủ: ngôi sao ngủ với bầu trời, em bé ngủ với bà trong tiếng ru à ơi, gió ngủ ở tận thung xa, con chim ngủ la đà ngọn cây, núi ngủ giữa chăn mây, quả sim ngủ ngay vệ đường, bắp ngô vàng ngủ trên nương, tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh. Tất cả thể hiện cuộc sống yên bình. + Trong đêm dòng suối thức để làm gì? + Suối thức để nâng nhịp cối giã gạo – cối lợi dụng sức nước ở miền núi. + GV yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ thể thơ lục bát. - HS nói cách trình bày bài thơ thể lục bát: đọc thầm lại bài thơ, ghi nhớ những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. - GV đọc đoạn viết một lần. - GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ ( mỗi câu, cụm từ đọc hai, ba lần) - GV nhắc HS chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày đoạn văn. - HS cả lớp viết bài vào vở chính tả. c.Chấm, chữa bài - GV đọc một lần cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. - GV thu vở chấm một số bài - Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày từng bài . - HS nhìn vào vở soát lỗi. - HS chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả a. Bài tập 2: GV chọn cho HS bài tập 2a: Tìm các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa . - HS đọc yêu cầu của bài tập 2a - HS cả lớp tự làm bài - HS phát biểu ý kiến - GV mời 3 HS viết lên bảng lời giải để kiểm tra chính tả. - 3 HS lên bảng làm bài. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - HS chữa bài vào vở theo lời giải đúng: Vũ trụ – chân trời. b. Bài tập 3: GV chọn cho HS bài tập 3b:Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm. - HS đọc yêu cầu của bài tập 3b - HS tự làm bài - GV yêu cầu 2 HS lên bảng thi làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, đọc kết quả - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng - HS chữ bài vào vở theo lời giải: cũng, cũng, cả, điểm, cả , điểm, thể , điểm. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS viết bài chính tả sạch đẹp, làm tốt các bài tập. - GV khuyến khích HS về nhà HTL bài chính tả Dòng suối thức. - Dặn HS về nhà sưu tầm ảnh và những mẩu chuyện về Ga –ga – rin , Am – xtơ – rông, anh hùng Phạm Tuân để chuẩn bị học tốt tiết TLV tới.

File đính kèm:

  • docGIAO AN-CHINH TA (SUA).doc