Giáo án lớp 5B Tuần 17 Trường Tiểu học Yên Lâm

* Tìm hiểu bài :

- Ông lìn đã làm thế nào để đưa nước về thôn ?

- Nhờ có nước, tập quán canh tác và cuộc sống của thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào ?

- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng và bảo vệ rừng ?

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? (Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó. Bằng trí thông minh và tinh thần sáng tạo, ông Lìn đã làm giàu cho mình, làm cho cả thôn từ đói nghèo vươn lên mức khá. Muốn có cuộc sống ấm no con người phải dám nghĩ, giám làm.

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS đọc nối tiếp cả bài dưới sự hướng dẫn của GV.

- Hướng dẫn HS đọc tốt đoạn 1, chú ý nhấn giọng vào các từ : ngỡ ngàng, ngoàn ngoèo, vắt ngang, con nước ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời, bốn cây số, xuyên đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm.

- GV hướng dẫn HS đọc; GV đọc mẫu, HS luyện đọc theo cặp; thi đọc diễn cảm.

 

doc13 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 20/12/2014 | Lượt xem: 554 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5B Tuần 17 Trường Tiểu học Yên Lâm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u ý để tất cả HS được thực hành bấm máy tính, mỗi em làm trực tiếp một bài tập. - Nếu còn thời gian tổ chức cho HS thi tính nhanh bằng máy tính bỏ túi. 5. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS làm các ý còn lại ở nhà, chuẩn bị cho tiết học sau. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Tập làm văn : 33 ôn luyện về viết đơn i. Mục đích yêu cầu - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1). - Viết được đơn xin học một môn tự chọn Ngoại ngữ đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết. ii. Chuẩn bị : - Vở Bài tập TV5 tập 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc lại biên bản về cụ ún trốn viện, tiết trước. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn lại cách điền vào giấy tờ in sẵn và làm đơn. Còn một học kì nữa, các em sẽ kết thúc cấp Tiểu học, biết điền nội dung vào lá đơn xin học ở cấp 2, biết viết một lá đơn đúng quy cách là một kĩ năng cần thiết, chứng tỏ sự trưởng thành của các em. b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập *Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - Gv nhấn mạnh yêu cầu. - HS làm việc cá nhân vào vở bài tập. - HS báo cáo kết quả; Gv nhận xét và giới thiệu với HS một lá đơn đã hoàn thành(trong SGV) * Bài tập 2: HS đọc yêu cầu; - HS nhắc lại một lá đơn đúng quy định gồm mấy phần; Gv kết luận. - HS viết đơn xin học vào vở bài tập. - HS báo cáo kết quả (gọi 3, 4 HS lần lượt đọc đơn mình viết). - Gv nhận xét theo thể thức đơn. - Đọc cho HS tham khảo mẫu đơn SGV. c. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; dặn HS ghi nhớ mẫu đơn để viết đơn đúng thể thức khi cần thiết. Bài 1: Hoàn thành đơn xin học tập theo mẫu. (mẫu trong vở bài tập) Bài 2: Em hãy viết đơn gửi Ban Giám hiệu xin được học môn tự chọn về ngoại ngữ. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày dạy Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2012 Luyện từ và câu: 34 ôn tập về câu i.Mục đích yêu cầu 1. Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu của các kiểu câu đó (BT1). 2. Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu BT2. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: HS làm lại bài tiết trước. 3. Bài mới: 1.Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC tiết học 2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập a) BT1. HS đọc nội dung bài tập. - GV hỏi, HS trả lời: + Câu hỏi dùng để làm gì ? Có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu nào ? + Câu kể dùng để làm gì ? Có thể nhận ra câu kể bằng dấu hiệu nào ? + Câu khiến dùng để làm gì ? Có thể nhận ra câu khiến bằng dấu hiệu nào ? + Câu cảm dùng để làm gì ? Có thể nhận ra câu cảm bằng dấu hiệu nào ? - Gv đưa ra tờ giấy khổ to ghi sẵn nội dung ghi nhớ; HS nhìn bảng đọc lại. - HS đọc thầm mẩu chuyện vui Nghĩa của từ “cũng” , viết vào vở BT các kiểu câu theo yêu cầu. - Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng. b) BT2. HS đọc nội dung BT2. - GV hỏi: Các em đã biết những kiểu câu nào ? - Gv đưa giấy khổ to có ghi nội dung ghi nhớ; HS đọc. - HS đọc thầm mẩu chuyện Quyết định độc đáo, làm bài vào vở BT. - HS báo cáo kết quả. - Cả lớp và GV nhận xet, chốt lại lời giải đúng. 3.Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; nhắc HS nắm vững các kiểu câu kể, các thành phần câu. Bài 1: Đọc mẩu chuyện vui và thực hiện nhiệm vụ sau: Tìm trong mẩu chuyện trên : một câu hỏi; một câu kể; một câu cảm; một câu cầu khiến. Nêu dấu hiệu của mỗi kiểu câu nói trên. Bài 2 : Phân loại các kiểu câu trong mẩu chuyện sau. Xác định thành phần từng kiểu câu. Toán : 84 sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm I. Mục tiêu : - Giúp HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm. (Bài 1 dòng 1, 2; bài 2 dòng 1,2; – HS khá, giỏi làm thêm các bài và ý còn lại, không làm bài 3). II. Chuẩn bị - máy tính bỏ túi III. các hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ : HS chữa lại bài tiết trước. B.Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2. Tính tỉ số phần trăm của 7 và 10 - Một HS nêu cách tính theo quy tắc. - Gv hướng dẫn HS bước thứ nhất có thể nhờ máy tính bỏ túi. Sau đó cho HS tính và suy ra kết quả. - Lưu ý HS có thể tính trực tiếp : HS lần lượt ấn các phím: 7, ,4, 0, =, % ; trên màn hình xuất hiện số 17.5 thì đây là kết quả 17,5%. 3. Tính 34 của 56. - Một HS nêu cách tính theo quy tắc. - Gv ghi kết quả sau đó nói: Ta có thể thay 34 : 100 bằng 34%, do đó ta có thể nhấn các phím như sau: 5, 6, x, 3,4,%. - HS ấn các phím và so sánh kết quả tìm được. 4. Tìm một số biết 65% của nó bằng 78 - HS nêu cách tính đã biết: 78 : 65 x 100. - Gv hướng dẫn HS tính trên máy tính. 5. Thực hành - BT1, BT2 cho từng cặp HS thực hành, thay đổi vị trí cho nhau để cả hai em đều được thực hành. - HS làm sau đó nêu kết quả; Gv kết luận. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học; - Dặn HS từ những tiết học sau nói chung không sử dụng máy tính bỏ túi vì chúng ta cần phải rèn kĩ năng. Ngày dạy Thứ sáu ngày 16 tháng 12 năm 2011 Toán : 85 hình tam giác I. Mục tiêu : Giúp học sinh biết : - Đặc điểm của hình tam giác có 3 cạnh, 3 góc và 3 đỉnh. - Phân biệt được 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc). - Nhận biết đáy và đường cao tương ứng của hình tam giác. (BT1,2 – HS khá, giỏi làm thêm các bài còn lại.) II. Chuẩn bị - Các hình tam giác như trong SGK; Ê- ke III. các hoạt động dạy học chủ yếu A. Bài cũ : HS chữa lại bài tiết trước. B.Bài mới 1. Giới thiệu bài 2.Giới thiệu đặc điểm hình tam giác - HS chỉ ra 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc của hình tam giác. - HS viết ra ba góc, ba cạnh của hình tam giác. 3. Giới thiệu 3 dạng hình tam giác theo 3 góc - GV giới thiệu đặc điểm: + Hình tam giác có 3 góc nhọn + Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn. + Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn.( gọi là hình tam giác vuông) - Lưu ý khi giới thiệu 3 dạng tam giác trên, GV đưa ra mô hình tam giác tương ứng đã chuẩn bị. - GVvẽ hình lên bảng HS nhận dạng theo góc các hình tam giác. 4. Giới thiệu đáy và đường cao (tương ứng). - GV vẽ hình tam giác, vẽ đường cao AH tương ứng với đáy BC. - Gv giới thiệu (chỉ hình vẽ): Độ dài đoạn thẳng từ đỉnh vuông góc với đáy tương ứng gọi là chiều cao của hình tam giác. - HS tập nhận biết đường cao trong các tam giác (dùng ê ke) trong các trường hợp còn lại. 5. Thực hành BT1: HS viết tên 3 góc và 3 cạnh của mỗi hình tam giác. BT2: HS chỉ ra đường cao tương ứng với đáy vẽ trong mỗi hình tam giác. BT3: Hướng dẫn HS đếm số ô vuông và nửa ô vuông; từ đó so sánh diện tích hai tam giác. 6. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS làm các ý còn lại ở nhà, chuẩn bị cho tiết học sau. Tập làm văn : 34 trả bài văn tả người i. mục đích yêu cầu Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày). Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại được một đoạn văn cho đúng. ii. Chuẩn bị : - Vở Bài tập TV5, bảng phụ - THDC2003 - ghi lỗi điển hình cân chữa chung cho HS cả lớp. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 3.1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC tiết học 3.2 Nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp - SH đọc 4 đề bài trong SGK. - Gv mở bảng phụ đã viết sẵn một số lỗi điển hình về chỉnh tả, dùng từ đặt câu, ý .. của HS. - Gv nhận xét chung về bài làm của cả lớp: + Những ưu điểm chính + Những hạn chế, thiếu sót - Gv thông báo điểm cụ thể 3.3 Hướng dẫn HS chữa bài a) Hướng dẫn HS chữa lỗi chung - Một số HS lên bảng chữa từng lỗi, cả lớp tự chữa lỗi trong giấy nháp. - HS trao đổi về bài chữa trên bảng; Gv chữa lại cho đúng. b) Hướng dẫn HS chữa lỗi trong bài - GV trả bài cho HS, hướng dẫn HS chữa bài theo trình tự sau : + Đọc lời nhận xét của thầy, phát hiện thêm lỗi sai và sửa lỗi. + Gv theo dõi kiểm tra HS làm việc. c) HS học tập đoạn văn, bài văn hay : + GV chọn đoạn văn, bài văn hay đọc cho HS nghe, HS chỉ rõ chỗ hay, GV kết luận và chỉ rõ chỗ hay. d) HS chọn một đoạn văn và viết lại cho hay hơn - HS viết, đọc trước lớp, GV nhận xét, chấm một số đoạn, tuyên dương HS có đoạn viết lại hay hơn. 3.4 Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học. Biểu dương những HS có điểm khá, giỏi tham gia chữa bài tốt. Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại. 1. Nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp 2. Hướng dẫn học sinh chữa chung một số lỗi điển hình Gv đã ghi ra bảng phụ. 3. HS chữa bài của mình 4. HS chọn và viết lại một đoạn cho hay hơn. - HS viết lại đoạn văn. - HS đọc trước lớp - Gv nhận xét tuyên dương. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Duyệt của BGH ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Tuần 18 Ngày dạy Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012 Tiếng Việt: ôn tập cuối học kì I tiết 1 I. Mục đích yêu cầu 1. Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 110tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2- 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. 2. Lập được bảng thống kê các bài tập đọc đã học trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu của bài tập 2. 3. Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của bài tập 3. (HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài.) - Thông qua bài học giáo dục cho học sinh kĩ năng sống. II. Chuẩn bị : Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17

File đính kèm:

  • docTuan 17.doc