Giáo án lớp 5 Tuần 25 môn học Tập đọc: Cửa sông

Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha ,gắn bó

-Hiểu ý nghĩa :Qua hình ảnh cửa sông ,tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung ,biết nhớ cội nguồn.( trả lời các câu hỏi 1 ,2,3 ;thuộc 3,4 khổ thơ).

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm, nhấn mạnh đúng những từ ngữ cần nhấn giọng, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ

- HS yếu trả lời được câu hỏi 3 theo gợi ý của GV; thuộc lòng 2 – 4 khổ thơ

II. Đồ dùng:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sông. Bảng phụ ghi sẵn văn luyện đọc cho học sinh.

+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm.

 

doc2 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 06/05/2017 | Lượt xem: 97 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5 Tuần 25 môn học Tập đọc: Cửa sông, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ ..........ngày .....tháng.......năm 2011 Môn: TẬP ĐỌC: CỬA SÔNG. I. Mục tiêu: -Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha ,gắn bó -Hiểu ý nghĩa :Qua hình ảnh cửa sông ,tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung ,biết nhớ cội nguồn.( trả lời các câu hỏi 1 ,2,3 ;thuộc 3,4 khổ thơ). - HS khá, giỏi đọc diễn cảm, nhấn mạnh đúng những từ ngữ cần nhấn giọng, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ - HS yếu trả lời được câu hỏi 3 theo gợi ý của GV; thuộc lòng 2 – 4 khổ thơ II. Đồ dùng: + GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sông. Bảng phụ ghi sẵn văn luyện đọc cho học sinh. + HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Phong cảnh đền Hùng.   Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng?   Những cảnh vật nào ở đền Hùng gợi nhớ về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc? Giáo viên nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: v Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc. Yêu cầu học sinh đọc bài thơ. - Giáo viên nhắc học sinh chú ý đọc ngắt giọng đúng nhịp thơ trong bài. VD: Then khoá, mênh mông, cần mẫn, nước lợ, sông sâu, tôm rảo, lấp loá Gọi học sinh đọc từ ngữ chú giải. - Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ này. Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: giọng nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng. v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - Tìm biện pháp chơi chữ trong khổ thơ đầu. Nhờ biện pháp chơi chữ, tác giả nói được điều gì về cửu sông? Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào? Giáo viên đặt câu hỏi:   Tìm biện pháp nhân hoá trong khổ thơ cuối?   Bằng biện pháp nhân hoá, tác giả đã nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn?   Cách sắp xếp ý trong bài thơ có đặc sắc? -Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trao đổi tìm nội dung chính của bài thơ. v Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm. : Đàm thoại, giảng giải. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc của bài thơ, xác lập kỹ thuật đọc: giọng đọc, nhấn giọng, ngắt nhịp. Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. v Hoạt động 4: Củng cố. Giáo viên yêu cầu học sinh nêu đại ý. Giáo viên nhận xét. 4. Nhận xét - dặn dò: Xem lại bài. Chuẩn bị: “Nghĩa thầy trò”. Nhận xét tiết học Hát Học sinh lắng nghe. Học sinh trả lời. 1 học sinh khá giỏi đọc bài thơ. Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ. Học sinh đọc đúng các từ luyện đọc. 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, học sinh có thể nêu thêm từ ngữ các em chưa hiểu (nếu có). 1 – 2 học sinh đọc cả bài. - Tác giả dựa vào “Cửa sông” để chơi chữ: cửa sông cũng là cửa nhưng không có then, có khoá như cửa bình thường. Tác giả đã giới thiệu hình ảnh một cửa sông thân quen và độc đáo. Cả lớp đọc thầm. Dự kiến: Cửa sông là nơi giữ lại phù sa được bồi đắp bãi bồi, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi sông và biển hoà lẫn vào nhau. Dự kiến: Cửa sông “giáp mặt” với biển rộng, lá xanh “bỗng nhớ một vùng nước non.   Tác giả muốn gửi lòng mình vào cội nguồn, không quên cội nguồn, nơi đã sinh ra và trưởng thành. Dự kiến: Bài thơ là sự xen giữ những câu thơ, được sắp xếp theo kiểu trong đó ra ở khổ thơ đầu và khép lại ở khổ thơ cuối. - Dự kiến: Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung thiết tha biết ơn cội nguồn. Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ. Học sinh thi đua đọc diễn cảm. Học sinh đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài. Học sinh trả lời. Học sinh nhận xét. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docTAP DOC 2.doc
Giáo án liên quan