Giáo án lớp 5 môn Toán - Tuần 15: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

Nhận xét ghi điểm

a. Giới thiệu bài:

+ HĐ 1 :Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng )

-GV viết phép tính 320 : 40 và cho HS suy nghĩ và áp dụng tính chất . thực hiện phép chia trên .

-GV khẳng định các cách trên đều đúng , cả lớp cùng làm theo cách sau cho thuận tiện

 320 x (10 x 4 )

-GV hỏi : 320 : 40 được mấy ?

-Em có nhận xét gì về kết qủa 320 : 40 và32 : 4?

-Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32 , của 40 và 4 ?

-kết luận : Vậy để thực hiện 320 : 40 ta . thực hiện phép chia 32 : 4

-Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 : 40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên .

 

doc7 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 19/04/2017 | Lượt xem: 217 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5 môn Toán - Tuần 15: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được 32 và 4 -HS nhắc lại -1HS lên bảng tính , lớp làm vào giấy nháp . 320 40 0 8 -HS suy nghĩ sau đó nêu cách tính của mình 32000 x ( 80 x 5 ); 32000 x (100 x 4 ) 32000 x ( 2 x 200 ) ; . -HS thực hiện tính 32000 x (100 x 4 ) =32000 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80 -32000 : 400 = 80 -Cả 2 phép chia cùng có kết qủa là 80 -Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của 32000 và 400 thì ta được 320 và 4 -HS nhắc lại -1HS lên bảng tính , lớp làm vào giấy nháp . 32000 400 0 80 -2 HS lên bảng tính, Mỗi HS làm một phần .HS cả lớp làm vào VBT . -HS nhận xét -2 HS lên bảng tính, mỗi HS làm một phần . HS cả lớp làm vào VBT . -2 HS nhậnxét -Vì x là thừa số chưa biết trong phép nhân x x 40 =25600 vậy để tính ta lấy tích ( 25600 ) chia cho thừa số đã biết ( 40 ) -Thực hiện yêu cầu GV -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT -2 HS phát biểu Nhận xét, đánh giá: Tiết:3 MÔN: TOÁN BÀI:CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU -Biêt đặt tính và thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư) HS khá giỏi làm BT4 II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ ổn định lớp 2/Kiểm tra bài cũ Gọi HS lên bảng làm BT Nhận xét ghi điểm a. Giới thiệu bài: + HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số : @Phép chia 672 : 21 -GV viết phép tính 672 : 21 và cho HS suy nghĩ và áp dụng tính chất ...... thực hiện phép chia trên . -GV hỏi : 672 : 21 được mấy ? -với cách làm . một số có một chữ số . *Đặt tính và tính -Cho HS dựa vào cách đặt tính chia cho một số có một chữ số để đặt tính 672 : 21 -Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? -Số chia trong phép chia này là bao nhiêu ? -Vậy khi thực hiện phép cia chúng ta nhớ lấy 672 chia cho 21 , không phải chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số của số 21 -GV yêu cầu HS thực hiện phép chia -GV nhận xét , chốt lại. -Phép chia 672 : 21 là phép chia hết hay không hết hay phép chia có dư , vì sao ? *Phép chia 779 : 18 -GV viết lên bảng phép chia 779 : 18 -GV yêu cầu HS đặt tính và tính -Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có dư? -Với phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều gì *Tập ước lượng thương -Khi thực hiện các phép chia . ước lượng thương -GV nêu cách ước lượng thương +GV viết lên bảng các phép chia 75: 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 ; .. +GV để ước lượng thương . chia cho hàng chục +Cho HS thực hành ước lượng thương .. phép chia -Cho HS nêu cách nhẩm của từng phép tính -GV viết bảng phép tính 75 : 17 và yêu cầu HS nhẩm -Khi đó chúng ta giảm dần thương xuống còn 6 , 5 , 4 và tiến hành nhân trừ nhẩm -Để tránh phải thử nhiều .ø trừ ngược lại -Nguyên tắc làm tròn . xuống thành 40 , 50 , 60 . -GV cho lớp tập ước lượng với các phép chia khác ; Vd: 79 : 28 ; 81 : 18 ; 72 : 18 ; .. + HĐ2: Hướng dẫn luyện tập : *Bài 1 : -GV yêu cầu HS tự làm bài -Cho HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng -GV nhận xét và cho điểm *Bài 2 : -GV yêu cầu HS đọc đề bài -GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và làm bài -GV nhận xét và cho điểm *Bài 3 HS khá giỏi : -GV yêu cầu HS làm bài -Cho HS cả lớp nhận xét bài trên lớp ,cho HS giải thích cách tìm x của mình -GV chữa bài và nhận xét cho điểm HS Củng cố - Dặn dò -GV nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài : Chia cho số có 2 chữ số (tt) HS1: 320 : 40= HS 2:520 : 50= HS nhận xét - HS thực hiện 672 : 21 = 672 : ( 3 x 21 ) = (672 : 3) : 7 = 224 : 7 = 32 -Vậy 672 : 21 = 32 -1 HS làm trên bảng lớp .HS cả lớp làm giấy nháp . -Theo thứ tự từ trái sang phải -Là 21 -1 HS làm bảng .lớp làm giấy nháp . -Là phép chia hết vì có số dư bằng 0 -1 HS lên bảng làm bài, . HS cả lớp làm bài vào nháp . -Phép chia có dư -Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia -HS nghe giảng -HS đọc phép chia +HS nhẩm để tìm thương, kiểm tra lại , -Cả lớp theo dõi và nhận xét -HS có thể nhẩm theo cách trên 7 : 1 = 7 ; 7 x 17= 119 ; 119 > 75 -HS thử các thương 6 ,5 , 4 và tìm ra 17 x 4 = 68 ; 75 – 68 = 7 vậy thương 4 là thích hợp -HS làm theo hướng dẫn GV . -4 HS lên bảng, lớp làm bài vào VBT -HS nhận xét -Thực hiện yêu cầu -1 HS lên bảng ,lớp làm bài vào VBT -2 HS lên bảng,lớp làm bài vào VBT -THực hiện theo yêu cầu Nhận xét, đánh giá: Tiết:4 MÔN: TOÁN BÀI : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( tt ) I.MỤC TIÊU - Thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư) II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ổn định lớp 2/Kiểm tra bài cũ Gọi HS lên bảng làm BT Nhận xét, ghi điểm 3/Bài mới Giới thiệu bài: + HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số : @Phép chia 8192 : 64 -GV viết phép tính 8192:64 và cho HS đặt tính và thực hiện tính. -Cho HS làm bài . - hướng dẫn HS cách đặt tính và tính -Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết hay không hết hay phép chia có dư , vì sao ? -H/ dẫn HS cách ước lượng trong các lần chia +179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 ( dư 5 ) +512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 ( dư 3 ) *Phép chia 1154 : 62 -GV viết lên bảng phép chia 1154 : 62 -GV yêu cầu HS đặt tính và tính -GV theo dõi HS làm bài, hướng dẫn HS cách đặt tính và tính -Phép chia 1154 : 62 là phép chia hêùt hay phép chia có dư -Với phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều gì +HĐ2: Hướng dẫn luyện tập : *Bài 1 : -GV yêu cầu HS tự làm bài -Yêu cầu HS ca ûlớp nhận xét bài làm trên bảng -GV nhận xét và cho điểm Bài 3 : -GV yêu cầu HS làm bài -GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài trên lớp,choHS giải thích cách tìm x của mình -GV chữa bài và nhận xét cho điểm HS 4/Củng cố - Dặn dò -GV nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài : Luyện tập HS1: 54213 : 12 = HS2: 2546 : 32 = Cả lớp làm vào bảng con -1 HS làm bảng. lớp làm giấy nháp . -Là phép chia hết vì có số dư bằng 0 -1 HS lên bảng,lớp làm bài vào nháp -HS nêu cách tính của mình -Phép chia có dư -Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia -4 HS lên bảng, lớp làm bài vào VBT -HS nhận xét -2 HS lên bảng, lớp làm bài vào VBT -Thực hiện theo yêu cầu Nhận xét, đánh giá: Tiết: 5 MÔN:TOÁN BÀI :LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư) Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số một cách thành thạo II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/Ổn định lớp: 2/Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng làm BT Nhận xét, ghi điểm 3/Dạy – học bài mới a)Giới thiệu bài: + HĐ1: Luyện tập thực hành : *Bài 1. -Cho HS nêu yêu cầu , sau đó cho HS tự làm bài -GV chữa bài , khi chữa bài yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình -GV nhận xét và cho điểm *Bài 2b : -GV yêu cầu HS nêu đề bài ,sau đó tự làm bài -Cho HS nêu cách tính ( khi tính giá rị của biểu thức có .theo thứ tự nào ? -GV yêu cầu HS tự làm bài -Cho HS nhận xét bài của bạn trên bảng -GV nhận xét và cho điểm *Bài 3: (HS khá giỏi) -GV yêu cầu HS đọc đề bài +Mỗi chiếc xe đạp có mấy bánh ? +Để để lắp được 1 chiếc xe thì cần bao nhiêu chiếc nan hoa ? +Muốn biết 5260 chiếc . ..phép tính gì ? +GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán . -GV nhận xét và cho điểm 4.Củng cố – dặn dò -GV nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm -Chuẩn bị bài : Chia cho số có hai chữ số ( tt ) HS1 3254 : 25 = HS2 4569 : 35 = Cả lớp làm vào bảng con -Đặt tính và tính -4 HS lên bảng , lớp làm vào VBT -4 HS lần lượt nêu ,cả lớp nhận xét -Tính giá trị của biểu thức -Thực hiện các phép tính nhân chia trước , cộng trừ sau -4 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT -HS thực hiện yêu cầu -Thực hiện yêu cầu -Có 2 bánh -Để để lắp được 1 chiếc xe thì 36 x 2 = 72 chiếc nan hoa -Thực hiện tính chia 5260 : 72 -1 HS lên bảng , lớp làm bài vào VBT Nhận xét, đánh giá: Tiết: 5 MÔN:TOÁN BÀI : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( tt ) I.MỤC TIÊU Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư) Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số thành thạo II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng con, phấn, giẻ lau, bút chì, thước kẻ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/Ổn định lớp: 2/Kiểm tra bài cũ: 3/Dạy – học bài mới a. Giới thiệu bài: + HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số : @Phép chia 10105 : 43 -GV viết phép tính 10105 : 43 và cho HS đặt tính và thực hiện tính. -GV theo dõi HS làm bài. hướng dẫn HS cách đặt tính và tính theo nội dung SGK trình bày -Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết hay không hết hay phép chia có dư , vì sao ? -H/ dẫn HS cách ước lượng trong các lần chia *Phép chia 26345 : 35 -GV viết lên bảng phép chia 26345 : 35 -GV theo dõi HS làm bài và hướng dẫn HS cách đặt tính và tính -Phép chia 26345 : 35 là phép chia hêùt hay phép chia có dư -Với phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều gì -H/dẫn thêm cho HS cách ước lượng thương + HĐ2 :Hướng dẫn luyện tập : *Bài 1 : -GV yêu cầu HS tự làm bài -Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng -GV nhận xét và cho điểm Bài 2 (HS khá giỏi) -GV yêu cầu HS đọc đề bài -GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và làm bài -GV nhận xét và cho điểm 4/Củng cố - Dặn dò -GV nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm -Chuẩn bị bài : Luyện tập -1 HS làm bảng.lớp làm giấy nháp . -Là phép chia hết vì có số dư bằng 0 -1 HS lên bảng ,lớp làm vào nháp . -HS nêu cách tính của mình -Phép chia có dư -Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia -4 HS lên bảng , cả lớp làm vào VBT -HS nhận xét -Thực hiện yêu cầu -1 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT Nhận xét, đánh giá:

File đính kèm:

  • docTOAN tuan 15.doc