Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 (tiếp theo)

Mục tiêu: Giúp học sinh:

1. Nhận thức được:

- Mỗi người đều có quyền có ý kiến .

- Có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em .

2. Biết thực hiện quyền tham giáy kiến của mình trong cuộc sống gia đình , nhà trường.

3. Biết tôn trọng ý kiến của người khác.

 

doc22 trang | Chia sẻ: vjt.coi9x | Ngày: 22/04/2016 | Lượt xem: 549 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 (tiếp theo), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cho HS quan sát lại sơ đồ tháp dinh dưỡng. - Rau, quả được khuyên dùng như thế nào? - Hãy kể những loại rau quả hàng ngày em vẫn ăn . - Nêu ích lợi của việc ăn nhiều rau quả? - GV củng cố theo nội dung hoạt động. * HĐ2: Tìm hiểu các tiêu chuẩn và biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm. - Theo em thế nào là thực phẩm sạch và an toàn? - Liên hệ thực tế sử dụng thực phẩm ở gia đình em như thế nào? - Nêu cách chọn rau tươi và sạch? - Nêu cách chọn đồ hộp và thức ăn đóng gói? - Tại sao phải nấu chín thức ăn? Nấu xong nên ăn liền? - GV củng cố theo nội dung hoạt động. C. Củng cố, dặn dò: - Tại sao cần ăn nhiều rau quả chín và sử dụng các loại thức ăn sạch ? - Nhận xét, đánh giá giờ học về học bài , chuẩn bị bài sau . - H ọc sinh lên bảng trả lời. - Lớp theo dõi nhận xét . - Theo dõi, mở SGK. - HS quan sát sơ đồ tháp dinh dưỡng. - Cả rau, quả được khuyên dùng với số lượng lớn hơn thức ăn. - HS kể: Na, ổi, táo, chuối, rau cải, rau muống, - Cung cấp đủ loại vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cho cơ thể. - HS nêu trước lớp . - HS nêu: Là thực phẩm giữ được chất dinh dưỡng; được nuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh - HS nêu cá nhân. - HS nêu: Quan sát hình dáng bên ngoài; Quan sát màu sắc; Sờ – nắm - HS nêu: Chú ý đến thời hạn in trên bào bì, vỏ hộp, không bong nắp, vỡ gói, nhãn mác rõ ràng - Diệt các vi khuẩn có hại cho cơ thể, tránh các vi khuẩn có hại xâm nhập, - Vài HS nêu. - Về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo. Địa lí trung du bắc bộ I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Mô tả được vùng trung du Bắc Bộ . - Xác lập được mối qua hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung du Bắc Bộ. - Nêu được quy trình sản xuất chè; dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức. - Có ý thức tham gia bảo vệ và trồng rừng. II. Chuẩn bị đồ dùng: - Bản đồ hành chính Việt Nam. Bản đồ tự nhiên Việt Nam. III. Các hoạt động dạy học: Giáo viên Học sinh A. Bài cũ: Nêu hoạt động sản xuất của người dân Hoàng Liên Sơn? B. Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp. * HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm vùng trung du Bắc Bộ. - Vùng trung du là vùng núi, đồi hay đồng bằng? - Các đồi ở đây như thế nào ? - Mô tả sơ lược địa hình vùng trung du? - Hãy chỉ trên bản đồ: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang ? - GV: Đây là các tỉnh thuộc vùng trung du Bắc Bộ. * HĐ2: Tìm hiểu hoạt động sản xuất của con người ở trung du Bắc Bộ. - Kể tên các loại cây trồng ở đây, những loại cây nào được trồng nhiều nhất ? - Cây chè được trồng nhiều nhất ở đâu ? Trồng để làm gì? - GV kết luận vì sao những loại cây này được trồng nhiều ở đây. - Để khắc phục tình trạng đất trống, đồi trọc người dân nơi đây đã làm gì? - Tại sao phải trồng cây gây rừng? - Các loại cây được chọn để trồng rừng nơi đây? - Nêu lợi ích và sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng? * GV kết luận vì sao cần phải trồng cây công nghiệp và trồng và bảo vệ rừng ở nơi đây. C. Củng cố, dặn dò: - Hệ thống lại nội dung bài học . - Chuẩn bị bài sau. - Học sinh lên bảng trả lời. - Lớp theo dõi, nhận xét . - Theo dõi, mở SGK - Là vùng đồi thấp. - HS nêu: Đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp. - Học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ các tỉnh thuộc vùng trung du Bắc Bộ. - Các loại cây ăn quả(cam, tranh, dứa, vải) và cây công nghiệp. Nhưng cây được trồng nhiều nhất là chè và trồng nhiều nhất ở Thái Nguyên - HS theo dõi. - Trồng cây gây rừng. - Chống xói mòn, làm cho không khí trong lành. - HS kể theo cặp rồi nêu: keo, trẩu, sở, - HS nêu, lớp theo dõi nhận xét. - HS theo dõi. Khoa học Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có ngườn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. - Nói ích lợi của muối i- ốt. - Nêu tác hại của thói quen ăn mặn . II. Chuẩn bị đồ dùng: - Phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy học: Giáo viên Học sinh A. Bài cũ: Tại sao phải thường xuyên thay đổi các món ăn ? - Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ? B. Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp. * HĐ1: Tìm hiểu các món ăn chứa nhiều chất béo. - Yêu cầu bốn nhóm thảo luận tìm những thức ăn chứa nhiều chất béo. - GV gọi các nhóm cử đại diện lên thi kể tên các loại thức ăn chứa nhiều chất béo. - GV kết luận và chốt lại lời giải đúng. * HĐ2: Tìm hiểu sự phối hợp thức ăn có chất béo từ động vật và thực vật. - Nêu tên thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật? - Tại sao cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất béo có nguồn gốc động , thực vật? - GV: Trong chất béo động vật có nhiều a-xít béo no. Trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo không no. Vì vậy cần sử dụng cả 2 để khẩu phần ăn có đủ cả 2 loại a-xít * HĐ3: Tìm hiểu ích lợi của muối i-ốt và tác hại của việc ăn mặn. - Hãy nêu ích lợi của muối i-ốt và tác hại của việc ăn mặn? - GV: Muối i-ốt rất cần trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người, nếu thiếu i-ốt con người có nguy cơ mắc bệnh bướu cổ gây rối loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, C. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài sau. - Học sinh lên bảng trả lời. - Lớp theo dõi nhận xét . - Theo dõi, mở SGK - HS quan sát tranh vẽ sách giáo khoa thảo luận theo nhóm . - Đại diện các nhóm thi kể: Lạc, thịt rán, cá rán, bánh rán, - Lớp theo dõi nhận xét bổ sung . - + Động vật: chân giò lụa, thịt lợn luộc, canh sườn, lòng, + Thực vật: Dầu lạc, vừng, dừa, - Học sinh nêu: Để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể. - HS nêu như mục: Bạn cần biết. - HS theo dõi . - HS quan sát tranh vẽ SGK nêu ích lợi của muối i-ốt. - Tác hại của việc ăn mặn: Gây nên bệnh huyết áp cao. - Chuẩn bị ở nhà Kĩ thuật Khâu đột thưa ( tiết 2) I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết cách cầm vải , cầm kim , xuống kim khi khâu và đặc điểm của mũi khâu , đường khâu đột thưa . - Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu đột theo theo đường vạch dấu. - Giáo dục HS yêu thích lao động, có ý thức an toàn lao động . II. Chuẩn bị đồ dùng: kim , chỉ vải khâu , mẫu khâu đột thưa . .III. Các hoạt động dạy học: Giáo viên Học sinh A. Bài cũ: Kiểm tra sách vở, ĐDHT của HS B. Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp. * HĐ3: Thực hành khâu đột thưa : - T. cho hs quan sát mẫu khâu đột thưa trên mô hình . - T. theo dõi hướng dẫn bổ sung. * HĐ4: Đánh giá kết quả thực hành : - T. tổ chức cho HS trình bày sản phẩm đã thực hiện . - T. tổ chức cho HS nhận xét đấnh giá lẫn nhau . C. Củng cố, dặn dò: - Hệ thống lại nội dung bài học . - Chuẩn bị bài sau. - Theo dõi, mở SGK - HS quan sát mẫu . - HS nêu quy trinh khâu đột thưa. - HS đem đồ dùng ra và thực hiện theo các bước GV đã hướng dẫn. - HS trình bày sản phẩm theo nhóm. - HS quan sát nhận xét sản phẩm của bạn . - HS nêu tóm tắt nội dung bài học . - Chuẩn bị theo sự hớng dẫn của GV . Kĩ thuật Khâu đột mau I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết cách cầm vải , cầm kim , xuống kim khi khâu và đặc điểm của mũi khâu , đường khâu đột mau. - Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu đột mau theo đường vạch dấu. - Giáo dục HS yêu thích lao động, có ý thức an toàn lao động . II. Chuẩn bị đồ dùng: kim , chỉ vải khâu , mẫu khâu đột mau. III. Các hoạt động dạy học: Giáo viên Học sinh A. Bài cũ: Kiểm tra sách vở, ĐDHT của HS B. Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp. * HĐ1: Hướng dẫn quan sát nhận xét : - T. cho hs quan sát mẫu khâu đột mau trên mô hình . - Hãy so sánh mũi khâu đột mau vâúcc mũi khâu đã học. - T. Vậy thế nào là khâu đột mau? * HĐ2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật : - T. hướng dẫn cách cầm kim , cầm vải như sgk . - T. vừa làm vừa nêu như hướng dẫn sgk . * HĐ3:Hướng dẫn thực hành : - Thầy theo dõi hướng dẫn bổ sung - T. tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm. - T. hướng dẫn học sinh nhận xét đánh giá lẫn nhau . C. Củng cố, dặn dò: - Hệ thống lại nội dung bài học . - Chuẩn bị bài sau. - Theo dõi, mở SGK - HS quan sát theo cặp đôi và rút ra đặc điểm của mũi khâu đột mau. - HS dựa vào hình sgk và mô tả lại đường kim của mũi khâu thường và mũi khâu đột mau. - HS trao đổi theo cặp và rút ra nhận xét các loại mũi khâu này. - HS nêu. - HS quan sát sgk kết hợp nêu . - HS theo dõi . - HS tiến hành làm theo các bước gv đã hướng dẫn . - HS nhận xét đánh gia lẫn nhau . - HS nêu tóm tắt nội dung bài học . - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV . Mĩ thuật: Thường thức mĩ thuật Xem tranh phong cảnh I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh. - Cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình ảnh và màu sắc. - Yêu thích tranh phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh SGK phóng to . - Bài của HS lớp trước, dụng cụ vẽ. III. Các hoạt động dạy học: Giáo viên Học sinh A. Bài cũ: Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập HS. B. Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp. * HĐ1: HD xem tranh : 1. Tranh phong cảnh “ Sài Sơn ” . - T. y/c quan sát tranh trên bảng và trong SGK. - Bức tranh có những hình ảnh nào? - Bức tranh vẽ về đề tài gì? -Tại sao em biết như vậy? - Màu sắc trong tranh như thế nào? - Hình ảnh chính của bức tranh là gì ? - Trong tranh còn thể hiện những hình ảnh nào nữa? T. trong tranh thể hiện được vẻ đệp của vùng trung du thuộc huyện Quốc Oai ( Hà Tây) nơi có thắng cảnh chùa Thầy. 2. Tranh: Phố cổ (Bùi Xuân Phái) 3. Tranh: Cầu Thê Húc ( Tạ Kim Chi) ( Giới thiệu như tranh 1) * HĐ2: Nhận xét, đánh giá : - T. nhận xét những học sinh có nhiều đóng góp. C. Củng cố, dặn dò: - T. hệ thống lại nội dung bài học . - Về học bài và chuẩn bị bài sau . - Theo dõi, mở SGK - HS quan sát và nêu . - HS quan sát tranh SGK và trên bảng. - Người, cây, nhà, ao làng, đống rơm, dãy núi. - Tranh vẽ về đề tài nông thôn. - Vì trong tranh thể hiện những cảnh vật về làng quê. - Màu sắc trong tranh tươi sáng, nhẹ nhàng. - Phong cảnh làng quê. - Các cô gái bên ao làng. - HS theo dõi . -HS quan sát. - HS quan sát. - HS theo dõi rút kinh nghiệm. - Chuẩn bị như sự hướng dẫn của GV.

File đính kèm:

  • docGiao an lop 4Tuan 5.doc