Giáo án lớp 4 môn Toán: Luyện tập (tiết 13)

HS làm các bài còn lại vào VBT.2 làm ở bảng lớp.

-HS nhận ra kết quả bài 1d: nhân PS với 0, có kết quả là 0.

-HS làm tương tự như bài 1. Chú ý phần c và d để rút ra kết luận:

+1 nhân với PS nào cũng cho kết quả là chính số đó.

+ 0 nhân với ps nào cũng bằng 0.

-HS thực hiện tính phép nhân phân số với STN và tính phép cộng 3 PS cùng MS

 

doc5 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 05/04/2017 | Lượt xem: 282 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 4 môn Toán: Luyện tập (tiết 13), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Người soạn: Trương Thị Lài Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2013. Toán: LUYỆN TẬP Mục tiêu: GiúpHS : -Biết cách thực hiện phép nhân 2 PS , nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số. II/ Hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Bài cũ: (5’) Bài 2/133. 2/ Bài mới: Giới thiệu - ghi đề. a/ HĐ1: (34’) Luyện tập: *Bài 1/ 133: GV viết bài mẫu như SGK/ 133 lên bảng, HD HS thực hiện. - *Bài 2/133:Cá nhân -GV làm bài mẫu như sgk HD hs . *Bài 3/133 Dành cho hs khá, giỏi. -GV nêu yêu cầu bài. -GV nhận xét bài làm của HS. *Bài 4a/133: Gọi hs nêu yc bài. -GV nhận xét chốt bài làm đúng. *Bài 5/ 133 GVHDHS về nhà làm. 2/ủng cố, dặn dò: (1’) N: 4b,c và bài 5 -Chuẩn bị bài sau : Luyện tập. -3 HS lên bảng làm. -HS theo dõi. -HS làm các bài còn lại vào VBT.2 làm ở bảng lớp. -HS nhận ra kết quả bài 1d: nhân PS với 0, có kết quả là 0. -HS làm tương tự như bài 1. Chú ý phần c và d để rút ra kết luận: +1 nhân với PS nào cũng cho kết quả là chính số đó. + 0 nhân với ps nào cũng bằng 0. -HS thực hiện tính phép nhân phân số với STN và tính phép cộng 3 PS cùng MS. HS rút ra kết luận : Vậy phép nhân chính là phép cộng 3 PS bằng nhau -Tính rồi rút gọn .2 hs lên bảng làm bài. HS cả lớp làm VBT . -1 HS thực hiện theo yêu cầu của GV .HS tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh là . -1 HS lên bảng làm bài .Lớp làm VBT. Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I/ Mục tiêu: -Hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? -Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mụcIII); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? Với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). II/ ĐDDH: Bảng phụ viết sẵn phần nhận xét. III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Bài cũ: (4’) Gọi HS lên bảng xác định VN trong các câu kể Ai là gì? -Hoa cúc là tiên tóc vàng của mùa thu. -Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của Tổ quốc. 2/ Bài mới: Giới thiệu - ghi đề. a/ HĐ1: (10’) Nhận xét. Gọi HS đọc nội dung bài tập -Bài 1/68 Trong các câu trên những câu nào có dạng Ai là gì? -GV nhận xét chốt câu trả lời đúng. Bài 2/68.Gọi HS đọc đề. Bài 3/ 69.-CN trong các câu trên do những từ loại nào tạo thành? b/ HĐ 2: (5’) Ghi nhớ: -Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 69. c/ HĐ3: (17’) Luyện tập Bài 1/69 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài -Gọi 1 HS lên bảng làm -GV nhận xét chốt bài làm đúng. Bài 2/69 Gọi HS đọc yêu cầu bài. -GV nhận xét chốt bài làm đúng. Bài 3/ 70.GV nêu yêu cầu bài. -GV nhận xét 3/ Củng cố, dặn dò: (2’) Chuẩn bị bài :MRVT: Dũng cảm. -2 HS lên bảng làm bài. -HS trao đổi theo cặp trả lời các câu kể Ai là gì? Trong đoạn thơ. -HS làm VBT tự xác định CN trong các câu kẻ vừa tìm được. -...Do danh từ, cụm danh từ tạo thành. -Vài HS đọc ghi nhớ -HS làm vào vở bài tập : Tìm các câu kể Ai là gì? Và xác định CN các câu vừa tìm được. -HS trao đổi theo cặp: Dùng bút chì nối các ô ở từng cột với nhau sao cho chúng tạo thành câu kể Ai là gì? -Đại diện nhóm trình bày.Lớp nhận xét. -HS làm vào vở bài tập -HS nối tiếp nhau đặt câu -HS ở lớp nhận xét. Chính tả: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I/ Mục tiêu: -Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích. -Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn. II/ ĐDDH: Bảng phụ . III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Bài cũ: (5’) Gọi 1 HS lên bảng viết các từ sau: mở cửa, thịt mỡ, nghỉ ngơi, tranh cãi, cải tiến... 2/ Bài mới: Giới thiệu - ghi đề. a/ HĐ1: (17’) Nghe -viết chính tả. -Gọi 1 HS đọc bài chính tả. -Hình ảnh nào cho thấy bác sĩ Ly và tên cướp biển trái ngược nhau? -GVđọc từ khó: tức giận, dữ dội đừng phắt, rút soạt dao ra, gườm ... -GV đọc bài chính tả. -GV thu chấm. b/ HĐ2: ( 16’) Luyện tập Bài 2b/68.Gọi HS đọc đề bài. -GV nhận xét chốt bài làm đúng. 3/ Củng cố, dặn dò: (2’) -Bài tập về nhà: Bài 2 a/68 -Chuẩn bị bài sau : Thắng biển. -Lớp viết vào bảng con -Lớp đọc thầm trong SGK. -Bác sĩ Ly hiền lành, đức độ; tên cướp biển hung ác như con thú dữ nhốt trong chuồng. -HS viết các từ khó vào bảng con . -HS viết bài vào vở. -HS soát lại bài . -1 HS thưc hiện theo yêu cầu . -HS làm bài vào vở :Tìm những tiếng có vần ên hay ênh điền vào chỗ trống *mênh mông, lênh đênh, nước xuống triều lên, lên chín mười, lênh khênh, ngã kềng -HS đọc bài của mình trước lớp.Lớp nhận xét Kể chuyện: NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I/ Mục tiêu: Dựa vào lời kể của GV và tranh (SGK), kể lại từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). -Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt được tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. II/ ĐDDH: Tranh minh hoạ SGK. III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1/ Bài cũ: (5’) Gọi 2 HS kể lại việc em đã làm để góp phần giữ gìn xóm làng ( đường phố, trường học) xanh, sạch đẹp. 2/ Bài mới: Giới thiệu - ghi đề. a/ HĐ1: (10’) Nghe kể. -GV kể 2 lần, kết hợp tranh minh hoạ SGK. Giọng kể thong thả, rõ ràng, hồi hộp. b/ HĐ2: (16’) HD kể chuyện: GV yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. -GV nhận xét ghi điểm cho HS kể hay nhất. c/ HĐ3: (6’) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: -GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 /SGK. -Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? -Tại sao truyện lại có tên là: Những chú bé không chết? -Em đặt tên gì cho câu chuyện này? 3/ Củng cố, dặn dò: (2’) -Chuẩn bị bài sau : Kể chuyện đã nghe, đã đọc. -Lớp theo dõi - nhận xét -HS lắng nghe, quan sát tranh. -HS kể theo nhóm .1 HS kể các bạn trong nhóm nhận xét sửa lỗi cho bạn -Vài HS tiếp nối nhau kể chuyện ( mỗi HS kể 1 đoạn tương ứng với 1 bức tranh). -Lớp nhận xét bạn kể hay nhất. -HS tiếp nối nhau trả lời. -..Sự dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược Tổ quốc. +Vì tinh thần dũng cảm sự hy sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người. -Những chú bé dũng cảm. - Những chú bé không bao giờ chết.

File đính kèm:

  • docThứ ba.doc
Giáo án liên quan