Giáo án Địa Tiết 41. ôn tập

I. Mục tiêu

Sau bài học, học sinh cần:

1. Kiến thức

Hệ thống hóa được kiến thức địa lí công nghiệp, nắm vững vàng kiến thức địa lí các ngành công nghiệp.

2. Kỹ năng

- Kĩ năng phân tích, đánh giá các hiện tượng, mỗi quan hệ địa lí về ngành công nghiệp.

- Kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, số liệu

- Kĩ năng tự học, phân tích kiến thức địa lí lí thuyết trong từng bài, mục của các bài học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 - Sơ đồ hệ thống kiến thức chương VIII

 

doc4 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 29/09/2014 | Lượt xem: 2790 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa Tiết 41. ôn tập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG DỰ GIỜ SỐ 08 Tên bài: Tiết PPCT 41. ÔN TẬP. SVTT giảng dạy: Hồ Thị Khuyên GVHD: Cô giáo Lê Thị Ngọc Hằng Lớp giảng dạy: 10B11 Phòng: 18 Ngày giảng: Tiết 8 – Thứ 5 – Ngày 03/03/2011 SVTT dự giờ: Mai Văn Hoan I. Mục tiêu Sau bài học, học sinh cần: 1. Kiến thức Hệ thống hóa được kiến thức địa lí công nghiệp, nắm vững vàng kiến thức địa lí các ngành công nghiệp. 2. Kỹ năng - Kĩ năng phân tích, đánh giá các hiện tượng, mỗi quan hệ địa lí về ngành công nghiệp. - Kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, số liệu… - Kĩ năng tự học, phân tích kiến thức địa lí lí thuyết trong từng bài, mục của các bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sơ đồ hệ thống kiến thức chương VIII III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp đàm thoại gợi mở - Phương pháp giải quyết vấn đề IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ổn định tổ chức: Tiến trình bài dạy Hoạt động 1: Ôn lại chương Công nghiệp - GV nêu câu hỏi: Trong chương địa lí công nghiệp chúng ta đã được học những vấn đề gì ? - HS trả lời - GV chuẩn hóa kiến thức bằng sơ đồ các mục lớn trong chương công nghiệp ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP Các hình thức TCLT CN Vai trò Đặc điểm Các nhân tố ảnh hương Các ngành chủ yếu GV chuẩn KT. trong chương CN chúng ta đã đựơc học 5 vấn đề lớn. Hoạt động 2: Ôn tập lại phần vai trò của ngành CN - GV nêu câu hỏi: Bằng kiến thức đã học hãy nhắc lại ngành CN có vai trò như thế nào trong nền kinh tế quốc dân và đời sống? - HS trả lời - GV chuẩn hóa bằng bảng kiến thức Công nghiệp là ngành sản xuất đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, cung cấp tư liệu cho các ngành sản xuất và đời sống. Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên - GV hỏi: Tại sao ngành CN lại có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân mà không phải là các ngành kinh tế khác? (HS so sánh với vai trò của nông nghiệp để giải thích) Hoạt động 3: Ôn tập phần đặc điểm ngành công nghiệp - GV nêu câu hỏi: CN có vai trò rất quan trọng. Sở dĩ nó có những vai trò như vậy là do đặc điểm quy định. Vậy công nghiệp có những đặc điểm gì? - HS trả lời - GV chuẩn hóa bằng bảng kiến thức a. Sản xuất công nghiệp được tiến hành qua hai giai đoạn. - Giai đoạn 1 - Giai đoạn 2 b. Sản xuất công nghiệp là hoạt động sản xuất tập trung cao độ c. Sản xuất CN có nhiều hình thức phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp với nhiều ngành - GV lưu ý HS về nhà soạn các nội dung sau: + So sánh với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp + Lấy ví dụ thể hiện sự phối hợp giữa các ngành công nghiệp, làm rõ tính chuyên môn hóa, hợp tác hóa…trong sản xuất công nghiệp Hoạt động 4: Ôn tập phần nhân tố ảnh hưởng: - GV: Hãy nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng đến Công nghiệp? - HS trả lời. - GV chuẩn hóa kiến thức Vị trí địa lý Tự nhiên - Khoáng sản - Khí hậu, nước - Đất, rừng, biển Kinh tế - xã hội - Dân cư, lao động - Tiến bộ khoa học, kỹ thuật - Thị trường - Cơ sở vật chất – kỹ thuật - Đường lối chính sách - GV: nêu vấn đề:“Điều kiện tự nhiên có vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp”. Theo em ý kiến này đúng hay sai? Tại sao” - HS suy nghĩ trả lời - GV: Nhân tố nào đóng vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp? - HS: trả lời - GV chuẩn hóa kiến thức. - GV lưu ý HS về nhà suy nghĩ và phân tích Hoạt động 5: Ôn tập phần các ngành công nghiệp - GV: Ngành công nghiệp bao gồm cơ cấu các ngành nào? - HS: trả lời. - GV: chuẩn kiến thức và treo sơ đồ các ngành công nghiệp (7 nhóm ngành) - GV: hướng dẫn HS nắm nội dung cơ bản của ngành công nghiệp năng lượng - GV: Trong ngành CN năng lượng được chia thành 3 ngành: khai thác than, khai thác dầu và CN điện lực. Trong 3 ngành này GV lưu ý HS nắm nội dung cơ bản của ngành CN điện lực theo dàn ý: + Vai trò, đặc điểm + Tình hình phát triển + Phân bố (ở phần phân bố lưu ý HS sử dụng hình 32.4 SGK trang 123 để khai thác) Hoạt động 6: Ôn tập phần Các hình thức TCLTCN - GV hướng dẫn HS về nhà soạn các nội dung cơ bản của hình thức TCLTCN theo dàn ý: + Khái niệm + Quy mô + Đặc điểm + Ví dụ ở Việt Nam Hoạt động 7: Ôn tập phần thực hành Bước 1: - GV: Định hướng cho HS làm các dạng bài thực hành: + Cần đọc kĩ yêu cầu của bài thực hành, xem bài thực hành yêu cầu các em làm công việc gì?. + Đọc bảng số liệu và xác định được với yêu cầu của bài thực hành thì có phải xử lí số liệu hay không và xử lý như thế nào + Khi vẽ cần chú ý tỷ lệ, khoảng cách, tính thẩm mỹ khi biểu diễn các đối tượng, vẽ xong cần chú giải, ghi tên biểu đồ đầy đủ. Bước 2: - GV hướng dẫn HS về nhà xem lại bài thực hành sau chương VII – Địa lý nông nghiệp và bài thực hành sau chương VIII – Địa lý công nghiệp Giáo viên đồng ý cho dự giờ Sinh viên thực tập dự giờ Lê Thị Ngọc Hằng Mai Văn Hoan

File đính kèm:

  • docDE CUONG DU GIO SO 07 - On tap khuyen.doc