Giáo án An toàn giao thông lớp 4 bài 1 - 4

Bài 1: HIỆU LỆNH VÀ CHỈ DẪN CỦA BIỂN BÁO ĐƯỜNG BỘ

I. MỤC TIÊU :

 1. Giúp HS nhận biết được hình dáng, màu sắc, nội dung một số biển BHĐB thuộc nhóm biển báo nguy hiểm. HS có thể giải thích được ý nghĩa của 9 biển báo nguy hiểm

 2. HS nhận dạng được và biết thực hiện theo tín hiệu cảnh báo của biển báo nguy hiểm khi gặp đường đi

 3. Giúp HS luôn có ý thức chấp hành luật giao thông

II. CHUẨN BỊ :

 - Các biển BHĐB : 206, 207, 208, 210, 211, 224, 225, 226, 234

 - Một số BHL học ở lớp 3 : 301a, 301b, 301d, 301f, 303, 304, 305

 

doc17 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 15/10/2014 | Lượt xem: 4689 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án An toàn giao thông lớp 4 bài 1 - 4, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
được đi hoặc báo trước những sự cố trên đường để phòng tránh, ứng phó kịp thời. + Cọc tiêu rào chắn (hình G.6): Là những dãy dài bằng bê tông, bằng sắt hoặc những dãy cọc liển nhau, đặt ở bên lề những đoạn đường dốc, nơi có vực sâu, có ruộng, nơi đường gần sông, hồ, ao…để báo cho xe cơ giới biết giới hạn của đường. + Đèn chiếu sáng: Là đèn đặt ở hai bên đường, về ban đêm hoặc khi tối trời, đèn chiếu sáng giúp cho người điều khiển PTGT nhìn rõ đường, thấy rõ các phương tiện khác đi trên đường hoặc vật cản phía trước để tránh. - GV kết luận: Những điều kiện về thiết bị HTGT để đảm bảo an toàn của đường giao thông bao gồm: + Mặt đường rộng, có trải nhựa hoặc bê tông bằng phẳng, có phân làn đường cho các loại xe, hai bên đường có vỉa hè hoặc lề đường đủ rộng cho người đi bộ, ngoài ra còn có cây xanh, tầm nhìn thông thoáng. + Tại ngã tư có đèn tín hiệu GT, có đủ các loại vạch kẻ đường, biển BHĐB để chỉ huy, chỉ dẫn người đi đường. + Đường đi tại các khu dân cư phải có đèn chiếu, có hè phố, có cây xanh. + Tại các khúc quanh, hoặc bên đường có vực sâu, có ao hồ, phải có cọc tiêu, rào chắn báo cho người đi đường biết. Hoạt động 2: Đường chưa đủ điều kiện bảo đảm giao thông an toàn Mục tiêu : HS biết con đường chưa đủ điều kiện bảo đảm giao thông an toàn - HS xem các tranh từ G.9 đến G.16 : + Nêu đặc điểm những đoạn đường chưa đủ điều kiện bảo đảm giao thông an toàn. +Những nguy hiểm nào có thể xảy ra đối với người tham gia giao thông trong mỗi tình huống này? - GV kết luận nêu đặc điểm những đoạn đường chưa đủ điều kiện bảo đảm giao thông an toàn: + Hình G.9, G.10: Đường hẹp, không có hè phố (hoặc hè phố bị chiếm dụng bán hàng, dựng xe), người đi bộ và các PTGT đi chung trên đường. Nguy hiểm là: Người đi bộ có thể bị xe đạp, xe máy va quyệt gây tai nạn. + Hình G.11: Đường hẹp có nhiều xe ô tô đỗ, ngã ba, ngã tư có nhà cao ở góc đường, che khuất tầm nhìn của người lái xe. + Hình G.12: Nơi đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn lại bị che khuất tầm nhìn. + Hình G.13: Đường cong có khúc quanh nhưng bị che khuất tầm nhìn, không có gương cầu hoặc biển báo. + Hình G.14, G.15: Mặt đường xấu, có nhiều ổ gà hoặc lồi lõm, trời mưa nước đọng làm cho đường trơn trượt. + Hình G.16: Đường làng hẹp, 2 bên có ao, hồ Củng cố, dặn dò : - Nêu đường có đủ các điều kiện giao thông an toàn ? - HS đọc ghi nhớ - Dặn dò HS * RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY Bài 3 : CON ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1. Giúp HS biết phân biệt các loại đường bộ với các đặc điểm kỹ thuật để xác định con đường đi đủ điều kiện giao thông an toàn hay chưa an toàn theo quy định của Luật GTĐB. Biết lựa chọn con đường an toàn để đi tránh nguy cơ gặp tai nạn. 2. Tạo cho HS có thói quen lựa chọn con đường trước khi đi luôn đề phòng các hiểm họa khi đi đường. 3. Giúp HS có ý thức bảo đảm an toàn khi đi đường, tránh mọi nguy hiểm có thể xảy ra cho bản thân. II. CHUẨN BỊ 1. Tranh, ảnh về các loại đường (từ G.1, đến G.16). 2. Biển báo hiệu GT các số: 102, 110a, 211, 226, 301c, 301d, 304. 3. Sách HS: Bài học ATGT – môđun 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Ôn lại những con đường có đủ điều kiện bảo đảm giao thông an toàn và những con đường chưa đủ điều kiện giao thông an toàn Mục tiêu : HS nhận biết được những con đường có đủ điều kiện bảo đảm GTAT và những con đường chưa đủ điều kiện GTAT - Nêu các điều kiện của một con đường đảm bảo an toàn giao thông? - Nêu đặc điểm của con đường chưa đủ điều kiện bảo đảm GTAT ? - Kết luận : ±Đường có đủ điều kiện giao thông an toàn : . Đường phố rộng, có dải phân cách giữa hai chiều xe đi, có hè phố đủ rộng, không có các vật cản . Mặt đường trải nhựa, có đủ báo hiệu đường bộ, có vạch kẻ đường, cầu vượt hoặc đường hầm dành cho người đi bộ qua đường . Trên quốc lộ. hai bên đường thông thoáng, không có các công trình che khuất tầm nhìn . Đường nông thôn có trải nhựa hoặc bê tông, đủ rộng cho hai xe tránh nhau . Đường dốc, quanh co được trải nhựa, có cọc tiêu, rào chắn ±Đường chưa đủ điều kiện giao thông an toàn : . Đường phố hẹp, hè phố có hàng quán chiếm dụng, có nhiều vật cản, lòng đường nhiều xe đỗ . Đường hẹp không có hè phố nơi đường giao nhau che khuất tầm nhìn . Đường ngõ hẹp không có lề đường . Đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn lại bị che khuất tầm nhìn. . Mặt đường xấu, có nhiều ổ gà hoặc lồi lõm, trời mưa nước đọng làm cho đường trơn trượt. . Đường làng hẹp, 2 bên có ao, hồ Hoạt động 2: Lưa chọn con đường đi an toàn Mục tiêu : HS biết lựa chọn con đường an toàn để đi tránh nguy cơ gặp tai nạn 1. Thảo luận về các tiêu chí của “Con đường an toàn”. - HS nêu những điều kiện cần có để đảm bảo GTAT của đường bộ. - GV tóm tắt một số “Tiêu chí” của một con đường có các điều kiện GTAT: + Đi bộ trên đường có hè phố đủ rộng, không có các vật cản + Nếu phải đi qua đường, em chọn nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường dành cho người đi bộ. + Đi trên các trục lộ không có hè phố, em đi ở lề đường hoặc đi sát mép đường bên phải theo chiều đi của mình. + Nếu đi xe đạp, em đi trên đường trải nhựa, có đủ các công trình báo hiệu đường bộ, đi trên làn đường dành cho xe thô sơ hoặc đi sát lề đường bên tay phải. + Nếu đi xe đạp trên các trục lộ giao thông chính, nhiều xe đi lại, em luôn đi sát bên lề đường, nơi rẽ có nhiều nhà che chắn tầm nhìn, phải đi chậm, quan sát kỹ phía trước. + Đi đường ở nông thôn tránh đi trên những đoạn đường hẹp, hai bên có ao, hồ, đường có nhiều hố lồi lõm, đọng nước. + Nếu có 2, 3 đoạn đường đều có thể đi đến trường được, em sẽ chọn đoạn đường có đủ điều kiện an toàn, dù đoạn đường đó có xa hơn một chút. 2. Tập lựa chọn con đường đi an toàn: - HS quan sát sơ đồ G.17, nhận xét xem các bạn HS ở nhà A, B, C đi đến trường ở điểm D, đã chọn đúng những đoạn đường đi học an toàn chưa? Vì sao? - Chốt : + Hai bạn đi bộ đã đi đúng con đường an toàn vì: Các bạn đều đi qua đường ở nơi có vạch kẻ cho người đi bộ qua đường, bạn C không đi tắt sang bãi để xe để đi đến trường mà đi vòng một đoạn xa hơn, qua đường ở nơi có vạch kẻ dành cho người đi bộ, nếu đi tắt qua chỗ chợ và bãi để xe có gần hơn, nhưng đoạn đường đó sẽ có nhiều xe, giao thông lộn xộn, sẽ không an toàn. + Bạn A đi xe đạp từ nhà đã đi vòng qua đảo (bùng binh) theo đúng chiều đi qua vòng xuyến, bạn cũng không rẽ ngay vào đường gần để đi vào trường vì đó là đường một chiều, bạn đã vòng xa hơn để đi con đường thuận chiều các loại xe được đi để đến trường. Hoạt động 3: Bài tập ứng dụng Mục tiêu : Củng cố bài - HS tự vẽ con đường từ nhà đến trường của em và phân tích các tình huống có thể xảy ra - GV lựa chọn một hai em đi từ nhà đến trường phải qua đoạn đường có các tình huống phức tạp trình bày, cả lớp thảo luận, phân tích tìm ra con đường đi an toàn nhất. - Ở địa phương có những đoạn đường nào đủ các điều kiện an toàn và những đoạn đường nào chưa đủ các điều kiện an toàn ? - Những nguy hiểm có thể xảy ra cho người tham gia giao thông ? - Kết luận như sách ATGT môđun trang 13 - Dặn dò HS * RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ÔN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Củng cố về đường chưa đủ điều kiện giao thông an toàn và đường có đủ điều kiện giao thông an toàn 2. Củng cố cách lựa chọn con đường đi an toàn để đi tránh mọi nguy hiểm có thể xảy ra cho bản thân. II. CHUẨN BỊ - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1 : Củng cố những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 4 Mục tiêu : HS biết thực hiện đúng Luật giao thông Câu 1 : Đúng ghi Đ sai ghi S Đường chưa có giao thông an toàn :  a. Đường hẹp không có hè phố nơi đường giao nhau che khuất tầm nhìn  b. Hai bên đường thông thoáng, không có các công trình che khuất tầm nhìn  c. Đường hẹp, hè phố có nhiều hàng quán lòng đường nhiều xe đỗ  d. Mặt đường rộng, có trải nhựa, có phân làn đường cho các loại xe, Câu 2 : Đúng ghi Đ sai ghi S Đường có giao thông an toàn :  a. Đường phố rộng, có dải phân cách giữa hai chiều xe đi  b. Mặt đường trải nhựa, có đủ báo hiệu đường bộ, có vạch kẻ đường  c. Đường làng hẹp, 2 bên có ao, hồ  d. Đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn Câu 3 : Đúng ghi Đ sai ghi S Khi tham gia giao thông, trường hợp nào dưới đây là không an toàn, gây nguy hiểm ?  a. Đi qua đường cùng người lớn.  b. Không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe máy.  c. Đi xe đạp chở 1 người ngồi sau  d. Vượt đèn đỏ Câu 4 : Những hành vi bị cấm khi tham gia giao thông là :  a. Đi vào đường cấm, đường ngược chiều.  b. Không chở người đứng trên xe hay ngồi ngược chiều.  c. Đi lạng lách, đánh võng và buông cả hai tay.  d. Dừng xe đứng nói chuyện giữa đường.  Câu 5 : Em chọn con đường đi nào để đảm bảo an toàn ? a. Đi bộ trên đường có hè phố đủ rộng, không có các vật cản b. Đi bộ trên các đoạn không có hè phố, em đi sát mép đường bên phải theo chiều đi của mình c. Đi trên những đoạn đường hẹp, hai bên có ao, hồ, đường có nhiều hố lồi lõm, đọng nước. d. Đi trên đường trải nhựa, có đủ các công trình báo hiệu đường bộ, đi sát lề đường bên phải. Câu 6 : Em chọn cách đi nào dưới đây để đảm bảo an toàn khi đi xe đạp đến trường ? a. Em đi chậm, quan sát kĩ khi đến nơi rẽ có nhiều nhà che khuất tầm nhìn b. Đi sát lề đường bên trái c. Đi trên làn đường dành cho xe thô sơ d. Chọn đường đi có đủ điều kiện an toàn dù đoạn đường này có xa Câu 7 : Khi đi xe đạp trên đường, muốn rẽ trái người đi xe đạp em phải đi như thế nào?  a. Quan sát và rẽ trái thật nhanh khi không có xe đi ngược chiều. b. Cứ rẽ tuỳ ý. c. Cho xe đi chậm lại, quan sát phía trước, phía sau và giơ tay xin rẽ. d. Cả a, b, c đều sai Câu 8 : Tôn trọng luật giao thông là trách nhiệm của: a. Học sinh b. Giáo viên c. Nhà trường d. Tất cả mọi người v Đáp án : Câu 1 : a – Đ ; b – S ; c – Đ ; d – S Câu 2 : a – Đ ; b – Đ ; c – S ; d – S Câu 3 : a – S ; b – S ; c – S ; d – Đ Câu 4 : a – Đ ; b – S ; c – Đ ; d – Đ Câu 5a, b, c Câu 6a, b, d Câu 7c Câu 8d * RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

File đính kèm:

  • doctoan cuc hay.doc
Giáo án liên quan