Giáo án An toàn giao thông 5 - Trường Tiểu học Yên Phú I

AN TOÀN GIAO THÔNG

Bài 1: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS nhớ và giải thích nội dung 23 biển báo hiệu GT đã học.

- Hiểu ý nghĩa, nội dung và sự cần thiết của 10 biển báo hiệu GT mới.

2. Kĩ năng:

- Giải thích sự cần thiết của biển báo hiệu GT.

- Mô tả các loại biển báo hiệu GT

3. Thái độ:

- HS có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi người tuân theohiệu lệnh của biển báo hiệu GT khi đi đường.

II. NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG:

1.Ôn nội dung và ý nghĩa của các biển báo đã học:

- Biển báo cấm : 101, 102, 112,110a, 122.

- Biển báo nguy hiểm: 204, 208, 209, 210, 211, 233.

- Biển hiệu lệnh: 301( a,b, d, e) 303, 304,305.

- Biển chỉ dẫn: 423( a,b) 424a, 434, 443.

 

doc5 trang | Chia sẻ: ngocnga34 | Ngày: 25/03/2019 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án An toàn giao thông 5 - Trường Tiểu học Yên Phú I, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ sáu ngày 22 tháng 3 năm 2013 AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 1: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ MỤC TIÊU: Kiến thức: HS nhớ và giải thích nội dung 23 biển báo hiệu GT đã học. Hiểu ý nghĩa, nội dung và sự cần thiết của 10 biển báo hiệu GT mới. Kĩ năng: Giải thích sự cần thiết của biển báo hiệu GT. Mô tả các loại biển báo hiệu GT Thái độ: - HS có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi người tuân theohiệu lệnh của biển báo hiệu GT khi đi đường. NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG: 1.Ôn nội dung và ý nghĩa của các biển báo đã học: - Biển báo cấm : 101, 102, 112,110a, 122. - Biển báo nguy hiểm: 204, 208, 209, 210, 211, 233. - Biển hiệu lệnh: 301( a,b, d, e) 303, 304,305. - Biển chỉ dẫn: 423( a,b) 424a, 434, 443. 2. Học các biển báo hiệu giao thông mới: ( 10 biển) 111a, 123(a, b) 207a, 224, 226, 227, 426, 430, 436.( Tùy theo địa phương) CHUẨN BỊ: Giáo viên: Câu hỏi để phỏng vấn, Bộ biển báo hiệu. Học sinh: Quan sát biển báo gần nhà hay trên đường đến trường. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: Trò chơi phóng viên: HS phỏng vấn bạn : Kể về các biển báo và nêu tác dụng, ý thức chấp hành của người tham gia GT. Ôn lại các biển báo đã học: GV chia làm 4 nhóm biển báo hiệu HS viết tên các biển báo vào đúng nhóm * Ghi nhớ: Biển báo hiệu giao thông là thể hiện hiệu lệnhđiều khiển vá]j chỉ dẫn giao thông để đảm bảo ATGT; Thực hiện đúng điều quy định của biển báo hiệu GT là thực hiện Luật GTĐB 3. Nhận biết các biển báo hiệu GT: a. Biển báo cấm b. Biển báo nguy hiểm c. Biển chỉ dẫn * Ghi nhớ: - Khi gặp biển báo cấm, ta phải tuân theo hiệu lệnh của biển.Đó là điều bắt buộc. - Khi gặp biển báo nguy hiểm, ta phải căn cứ vào nội dung báo hiệu của biển để phòng tránh nguy hiểm có thể xảy ra. - Khi gặp biển chỉ dẫn, đó là người bạn đường báo cho ta biết những thông tin cần thiết khi đi đường. CỦNG CỐ: GV nhắc lại tên và ý nghĩa của từng nhóm biển báo hiệu HS ghi nhớ: Khi đi đường phải chú ý quan sát biển báo hiệu GT thực hiện theo hiệu lệnh, sự chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông. Luôn nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện luật ATGT. ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Thứ sáu ngày 29 tháng 3 năm 2013 AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 2: KĨ NĂNG ĐI XE ĐẠP AN TOÀN MỤC TIÊU: Kiến thức: HS biết những quy định đối với người đi xe đạp trên đường. HS biết cách lên xe, xuống xe an toàn. Kĩ năng: HS biết điều khiển xe an toàn qua đường giao nhau Biết phán đoán và tránh các loại xe trên đường. Xây dựng và liệt kê một số phương án và nhân tố để đảm bảo an toàn khi đi xe đạp. Thái độ: Hs có ý thức điều khiển xe đạp an toàn. NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG: - Những quy định đối với người đi xe đạp để đảm bảo an toàn.( SGV-16-17) CHUẨN BỊ: GV: sa bàn ( nếu có ) HS: Tranh ảnh đường đi 1, 2 chiều, ngã ba, ngã 4, ngã 5, vòng xuyến CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: Hoạt động 1: Trò chơi đi xe đạp trên sa bàn( Hoặc cho HS thực hành đi trên sân có kẻ vạch. Để rẽ trái, rẽ phải. Rẽ ở đường giao nhau qua ngã ba, ngã tư, ngã năm Đi qua vòng xuyến. Đi vòng vượt qua ô tô đang đỗ ở bên phải. Hoạt động 2: Thực hành đi xe đạp trên sân trường. Ghi nhớ: Điều cần nhớ khi đi xe đạp là: Luôn luôn đi ở phía tay phải, khi đổi hướng( muốn rẽ phải, rré trái) đều phải đi chậm, quan sát và giơ tay xin đường. Không bao giờ được rẽ ngoặt bất ngờ, vượt ẩu lướt qua người đi xe phía trước. Đến ngã ba, ngã tư, nơi có đèn tín hiệu GT phải đi theo lệnh của đèn. CỦNG CỐ: HS đi xe đạp đúng quy định của Luật GTĐB. Đảm bảo an toàn khi đi xe đạp ( HS Tiểu học không nên đi xe đạp đến trường) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2013 AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 3: CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN , PHONG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS biết điều kiện an toàn và chưa an toàn của con đường và đường phố để chọn đường đi an toàn. HS xác định được những điểm tình huống không an toàn đối với người đi bộ và đi xe đạp để có cách phòng tránh tai nạn khi đi bộ và đi xe đạp. 2.Kĩ năng: Có thể lập một bản đồ con đường đi an toàn cho riêng mình khi đi học hoặc đi chơi. Biết cách phòng tránh tình huống không an toàn. 3: Thái độ: Có ý thức thực hiện quy địnhcủa luật giao thông đường bộ, có các hành vi an toàn khi đi đường. Tuyên truyền vận động mọi người thực hiện luật giao thông và chú ý phòng tránh tai nạn. II. NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG: Những đặc điểm thể hiện điều kiện an toàn của đường phố - đường thẳng, rộng, có nhiều làn xe, có phần đường dành riêng cho xe thô sơ và người đi bộ, đường một chiều phân chia 2 làn xe, có đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vỉa hè vạch đi bộ qua đường.. Những đặc điểm con đường chưa đủ điều kiện an toàn Đường hẹp dốc quanh co, khuất tầm nhìn, có nhiều xe ô tô đỗ gần vỉa hè, gần chợ có nhiều điểm bán hàngquán, nơi có đường sắt chạy qua. III. CHUẨN BỊ: Giáo viên: chuẩn bị tranh ảnh về các đoạn đường an toàn và kém an toàn. Học sinh:phiếu giao việc. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: 1. Tìm hiểu con đường từ nhà em đến trường: H nếu những điểm được và chưa được trên con đường các em đi hàng ngày. Từ đó biết phòng tránh tai nạn khi đi học. 2. Xác định con đường đến trường an toàn H phân biệt con đường an toàn và kém an toàn để chọn cho mình con đường đến trường an toàn nhất. 3. Phân tích các tình huống nguy hiểm và cách phòng tránh tai nạn GT. Tình huống 1,2,3 ( SGV-tr 28) 4. Luyện tập: Xây dựng phương án lập con đường an toàn đến trường và đảm báo ATGT ở khu vực trường học. V.CỦNG CỐ: Kết luận: Chúng ta không chỉ thực hiện đúng luật GTĐB để đảm bảo cho bản thân, chúng tacòn phải góp phần làm cho mọi người có hiểu biết và ý thức thực hiện Luật GTĐB, phòng tránh tai nạn giao thông. ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Thứ sáu ngày 12 tháng 4 năm 2013 AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 4 NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN GIAO THÔNG I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Hs hiểu các nguyên nhân gây tai nạn giao thông. Nhận xét đánh giá hành vi an toàn và không an toàn của người tham gia giao thông. 2.Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học để phán đoán nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông. 3: Thái độ: Có ý thức chấp hành Luật GTĐB để tránh tai nạn giao thông. Vận động mọi người thực hiện đúng Luật GTĐB để đảm báo an toàn giao thông. II. NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG: * Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông: - Do người tham gia GT không chấp hành đúng quy định - Điều kiện GT không an toàn: đường, biển báo , đèn tín hiệu, thời tiết và chướng ngại vật - Đường tiện GT không an toàn: phanh, đèn chiếu sáng.. - Khoảng cách và tốc độ của phương tiện III. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Mẩu chuyện về ATGT Học sinh: kể về một tình huống tham gia GT mà em được chứng kiến. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: 1. Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên nhân một tai nạn GT GV đọc mẩu tin về TNGT( SGV –tr 34) 2. Hoạt động 2: Thử xác định nguyên nhân gây TNGT * Kết luận: Hiện nay TNGT xảy ra rất nhiều. Nguyên nhân chính là do người tham gia Gt không thực hiện đúng quy định của luật GTĐB. Những điều được học về ATGT giúp hiểu biết về cách đi trên đường đúng quy định phòng tránh TNGT. Ta cần ghi nhớ để thực hiện bảo đảm ATGT. 3. Hoạt động 3: Thực hành làm chủ tốc độ Khi điều khiển bất cứ một phương tiện GT nào ta cần đảm bảo tốc độ hợp lý, không được phóng nhanh vượt ẩu để tránh tai nạn và gây tạn cho người khác. V.CỦNG CỐ: Các TNGT đều có thể tránh được, điều đo phụ thuộc vào các ĐK sau: Ý thức chấp hành Luật GTĐB Chất lượng phương tiện GT Đường sá và thiết bị đảm bảo an toàn trên đường. Ngoài ra còn có các yếu tố: thời tiết, địa hình Nhưng 3 ĐK kiện trên là chính, trong đó Con người là quyết định. ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Thứ sáu ngày 19 tháng 4 năm 2013 AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 5 EM LÀM GÌ ĐỂ THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG MỤC TIÊU: Kiến thức: HS hiểu nôi dung , ý nghĩa các con số thống kê đơn giản về TNGT. HS biết phân tích nguyên nhân của tai nạn GT theo Luật GTĐB. Kĩ năng: HS hiểu và giải thích các điều luâth đơn giản cho bạn bè và những người khác. Đề ra các phương án phòng tránh tai nạn GT. Thái độ: Tham gia các hoạt động của lớp, Đội TNTP về công tác đảm bảo ATGT Hiểu được phòng ngừa TNGT là trách nhiệm của mọi người. Nhắc nhở bạn bè và mọi người cùng thực hiện luật GTĐB. NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG: Thảo luận về số liệu thống kê TNGT Tham gia hoạt động tuyên truyền để phòng ngừa tai nạn GT và tham gia đội ATGT của trường. Xây dựng ý thức trong cộng đồng và các biện pháp bắt buộc để đảm bảo an toàn GT. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Số liệu thống kê TNGT hằng năm của cả nước và địa phương. Học sinh: Viết một đoạn văn về chủ đề ATGT. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: Hoạt động 1: Tuyên truyền Hoạt động 2: Lập phương án thực hiện ATGT Hoạt động 3 : Nội dung trình bày: Khảo sát , điều tra. Có bao nhiêu bạn đi xe đạp, chất lượng xe, cách đi xe an toàn Kế hoạch , biện pháp thực hiện Xe đạp phải đảm bảo chất lượng và đúng quy cách, nếu đi chưa thạo phải tập đi cho vững Học lại Luật GTĐB. Tổ chức thực hiện Sửa chữa xe, điều chỉnh cỡ xe, học luật đi đường, kiểm tra luật GT, tập đi xe và kiểm tra Kĩ thuật đi xe. CỦNG CỐ: GV nêu nhận xét về hoạt động của HS, đánh giá ý thức học tập của các em. Đặt ra những nhiệm vụ phải làm lâu dài để đảm bảo ATGT. ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

File đính kèm:

  • docATGT Lớp 5.doc
Giáo án liên quan