Đề thi học sinh giỏi môn Toán Lớp 5 Năm học 2013-2014

Câu 1 : ( 2điểm )

 Tính giá trị biểu thức với a = 1 và b = 0 :

 a) A = ( 1993 : a + 1993 x a ) + 1994 x b

 b) B = ( 119 x a + 5307 ) + ( 563 : a – b )

Câu 2 : ( 2 điểm )

Tìm hai số, biết rằng tổng hai số bằng 9 và số lớn gấp hai lần số bé.

 

doc11 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 17/12/2014 | Lượt xem: 663 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi học sinh giỏi môn Toán Lớp 5 Năm học 2013-2014, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ụi tre cuối nẻo của làng, vọng lại tiếng mấy con chim cu gáy. TN VN CN ( câu đơn ) b/ Ở phía tây bờ sông Hồng, những cây bàng xanh biếc xoè tán rộng, soi bóng mặt nước . TN CN VN1 VN2 ( câu đơn) c)Mặt hồ là một bức tranh tuyệt mĩ vì nó có những ngọn núi cao chót vót bao quanh. CN VN CN VN ( câu ghép) Câu 7: 10 điểm) * Yêu cầu - Thể loaị: Văn miêu tả. Kiểu bài: tả cảnh. - Nội dung: Chọn một trong các mùa để tả ( mùa hè, mùa thu, mùa đông hoặc mùa xuân). + Tả cảnh thiên nhiên với đặc điểm của từng mùa ( Bầu trời, mây, không khí, nắng , gió... + Tả cảnh vật tiêu biểu, nổi bật của làng quê em với từng mùa cụ thể ( cây cối, hoa, quả, cánh đồng, dòng sông...) + Tả một vài chi tiết về hoạt động của con người, liên hệ cảm xúc và kỉ niệm của em về mùa đó. - Bố cục: Đủ 3 phần, sắp xếp ý hợp lý, diễn đạt trôi chảy, câu văn có hình ảnh ( nhân hoá, so sánh, gợi hình, gợi tả...) biểu lộ cảm xúc. - Trình bày chữ viết sạch đẹp, không sai lỗi chính tả. * Biểu điểm: - Điểm 6-7: Bài viết đảm bảo như yêu cầu. Châm trước 1, 2 lỗi diễn đạt. Quá quy định trừ 0,5 điểm. - Điểm 4-5: Bài viết tương đối phong phú, sai không quá 3-4 lỗi diễn đạt. Quá quy định trừ 0,5 đ - Điểm 2-3: Bài viết sơ sài, sa đà vào kể lể. - Lạc đề: 1 điểm. Chữ viết và trình bày: 2 điểm Cụ thể:Mức 1: Bài đạt 17-18 điểm, không tẩy xoá, không sai lỗi chính tả: 2 điểm. Mức 2: Bài đạt 15- cận 17 điểm, không gạch xoá, không sai lỗi chính tả : 1,5 điểm Mức 3: Bài đạt 14- cận 15 điểm, không gạch xoá, không sai lỗi chính tả : 1,0 điểm Mức 4: Bài đạt 12- cận 14 điểm, không gạch xoá, không sai lỗi chính tả : 0,75 điểm Mức 5: Bài đạt 10- cận 11 điểm, không gạch xoá, không sai lỗi chính tả : 0,5 điểm. ĐỀ SỐ 1 : ĐỀ THII HỌC SINH GIỎI LỚP 5 Môn thi: Tiếng Việt . Thời gian làm bài: 60 phút Câu 1 : ( 1,5 điểm ) Dựa vào cấu tạo từ hãy xếp các từ sau thành 2 nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm. Chật chội, lỏng lẻo, hoan hỉ, xem xét, thành thực, mơ màng, mong ngóng, nhí nhảnh, lác đác, ngào ngạt, ấm áp, giặt giũ, mát mặt, hớn hở, nhỏ nhẹ. Câu 2 : (2,5 điểm ) 1/ Trong các câu sau đây từ vàng nào mang nghĩa gốc và từ vàng nào mang nghĩa chuyển? Xác định nghĩa của từ vàng trong từng câu? a, Võ sĩ Nguyễn Thuý Hiền là cô gái vàng của thể thao Việt Nam. b, Giá vàng trong nước tăng đột biến. c, Những người thường xuyên làm từ thiện là những người có tấm lòng vàng. 2/ Với mỗi nội dung dưới đây, hãy tìm một câu tục ngữ tương ứng. a, Khuyên người ta phải có lòng tự trọng, dù đói khổ vẫn sống trong sạch, lương thiện. b, Có lòng kiên trì, bền bỉ vượt khó thì làm một việc gì đó cũng sẽ thành công. Câu 3 : ( 1,5 điểm ) Xác định danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau: Trời nắng chang chang. Tiếng tu hú gần xa ran ran. Hoa ngô xơ xác như cỏ may. Lá ngô quắt lại, rủ xuống. Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về. Câu 4: ( 1,5 điểm) Dựa vào cấu tạo cho biết mỗi câu sau đây thuộc kiểu câu gì? Xác định các thành phần ngữ pháp của từng câu? a, Từ trên một bụi tre cuối nẻo của làng, vọng lại tiếng mấy con chim cu gáy. b, Ở phía Tây bờ sông Hồng, những cây bàng xanh biếc xoè tán rộng, soi bóng mặt nước. c, Mặt hồ là một bức tranh tuyệt mĩ vì nó có những ngọn núi cao chót vót bao quanh. Câu 5: ( 2,0 điểm) Viết đoạn văn( 5 đến 6 câu ) kể về một tấm gương hiếu học trong đó có sử dụng từ ngữ thay thế để liên kết câu và 1 câu ghép thể hiện quan hệ tương phản. Câu 6: ( 2,0 điểm) Trong bài " Tiếng chim buổi sáng", nhà thơ Định Hải viết: Tiếng chim lay động lá cành Tiếng chim đánh động chồi xanh dậy cùng. Tiếng chim vỗ cánh bầy ong Tiếng chim tha nắng rải đồng vàng thơm. Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong khổ thơ trên? Biện pháp nghệ thuật đó giúp em cảm nhận được tiếng chim buổi sáng có ý nghĩa như thế nào? Câu 7: ( 7,0 điểm) Mùa hè rực rỡ chói chang, mùa thu dịu dàng trong trẻo, mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc... Mỗi mùa đều có một vẻ đẹp riêng. Hãy tả lại một mùa mà em yêu thích nhất. Điểm chữ viết và trình bày: 2 điểm ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT HSG- LỚP 5 Câu 1: 1,5 điểm Xếp đúng 2 nhóm: 1,5 điểm. Sai hoặc thiếu 1 từ trừ 0,1 điểm. - Nhóm 1: Từ ghép: hoan hỉ, giặt giũ, thành thực, mong ngóng, xem xét, mặt mũi, nhỏ nhẹ. - Nhóm 2: Từ láy: Chật chội, lỏng lẻo, mơ màng, nhí nhảnh, lác đác, ngào ngạt, ấm áp, hớn hở. Câu 2: ( 2,5 điểm) 1/ Xác định và phân chia đúng nghĩa của từ vàng trong các câu cho 1,5 điểm (xác định đúng nghĩa và phân đúng nghĩa mỗi câu cho 0,5 điểm) - Nêu nghĩa sai hoặc không nêu được nghĩa của mỗi từ vàng trừ 0,25 điểm - Chỉ sai hoặc không chỉ ra đúng nghĩa gốc hoặc nghĩa chuyển mỗi từ trừ 0,25 điểm. a, Vàng: xuất sắc, đáng quý vì lập được thành tích cao trong thể thao ( nghĩa chuyển) b, Vàng: Kim loại màu vàng dùng làm đồ trang sức ( nghĩa gốc) c, Vàng: Tấm lòng nhân ái, đáng quý, đáng trân trọng ( Nghĩa chuyển) 2/ Tìm đúng mỗi thành ngữ tương ứng với lời giải nghĩa cho 0,5 điểm. Đúng 2 thành ngữ cho 1 điểm. Đáp án a, Đói cho sạch, rách cho thơm. (0,5 điểm) b, Có công mài sắt, có ngày nên kim. (0,5 điểm) Câu 3:( 1,5 điểm) Xác định đúng mỗi danh từ , động từ, tính từ cho 0,07 điểm. Toàn bài đúng cho 1,5 điểm. - Danh từ: trời, nắng, tiếng tu hú, hoa ngô, cỏ may, lá ngô, bắp ngô, tay người. - Động từ: rủ xuống, quắt, chờ, đến, bẻ, mang về. - Tính từ: chang chang, gần, xa, ran ran, xơ xác, mập, chắc. Câu 4( 1,5 điểm) - Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm. Đúng 3 câu : 1,5 điểm. + Xác định đúng mỗi thành phần ( TN, CN, VN) của mỗi câu cho: 0,1 điểm, + Nêu đúng kiểu câu( câu đơn, câu ghép) cho 0,1 điểm. Riêng câu 1 cho 0,2 điểm a/ Từ trên một bụi tre cuối nẻo của làng, vọng lại tiếng mấy con chim cu gáy. TN VN CN ( câu đơn ) b/ Ở phía tây bờ sông Hồng, những cây bàng xanh biếc xoè tán rộng, soi bóng mặt nước . TN CN VN1 VN2 ( câu đơn) c)Mặt hồ là một bức tranh tuyệt mĩ vì nó có những ngọn núi cao chót vót bao quanh. CN VN CN VN ( câu ghép) Câu 5: ( 2,0 điểm) Yêu cầu: +Viết được đoạn văn ngắn 5-6 câu kể về một tấm gương hiếu học trong đó có sử dụng phép thay thế từ ngữ để liên kết câu và 1 câu ghép thể hiện quan hệ tương phản ( 1,5 điểm) + Đoạn văn liên kết ý chặt chẽ, có câu mở đoạn, câu kết đoạn ( 0,5 điểm) - Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu trên, câu viết đúng ngữ pháp, đúng chính tả cho 2 điểm. Tuỳ theo mức độ viết đoạn văn của HS có thể cho 1,5 điểm; 1điểm; 0,5 điểm - Đoạn văn không có phép thay thế từ ngữ để liên kết câu và 1 câu ghép thể hiện quan hệ tương phản ( cho 0,5 điểm) - Nếu HS viết dưới 5 câu hoặc trên 7 câu trừ 0,25 điểm - Viết lạc đề không cho điểm. Câu 6: (2,0 điểm) - Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá để miêu tả tiếng chim buổi sáng( các động từ: lay, đánh thức gợi cho ta nghĩ đến hoạt động của con người. (1điểm) - Biện pháp nghệ thuật giúp ta cảm nhận được tiếng chim buổi sáng có ý nghĩa thật sâu sắc: Tiếng chim không chỉ làm cho những sự vật xung quanh trở nên tràn đầy sức sống( lay động lá cành, đánh thức chồi xanh) mà nó còn thôi thúc chúng đem lại ích lợi thiết thực cho con người. Tiếng chim vỗ cánh bầy ong đi tìm hoa gây mật cho đời. Tiếng chim thả nắng rải đồng vàng thơm làm nên những hạt lúa vàng nuôi sống con người. (1 điểm) HS viết thành đoạn văn, câu văn trong sáng, bộc lộ cảm xúc, không phân tích dài dòng. Không mắc lỗi về chính tả, về dùng từ đặt câu, nêu được các biện pháp nghệ thuật và nội dung như trên ( 2 điểm) . Tuỳ theo mức độ cảm nhận về nội dung và cách diễn đạt cho các mức 1,5 điểm; 1 điểm, 0,75 điểm... Câu 7: ( 7,0 điểm) * Yêu cầu - Thể loaị: Văn miêu tả. Kiểu bài: tả cảnh. - Nội dung: Chọn một trong các mùa để tả ( mùa hè, mùa thu, mùa đông hoặc mùa xuân). + Tả cảnh thiên nhiên với đặc điểm của từng mùa ( Bầu trời, mây, không khí, nắng , gió... + Tả cảnh vật tiêu biểu, nổi bật của làng quê em với từng mùa cụ thể ( cây cối, hoa, quả, cánh đồng, dòng sông...) + Tả một vài chi tiết về hoạt động của con người, liên hệ cảm xúc và kỉ niệm của em về mùa đó. - Bố cục: Đủ 3 phần, sắp xếp ý hợp lý, diễn đạt trôi chảy, câu văn có hình ảnh ( nhân hoá, so sánh, gợi hình, gợi tả...) biểu lộ cảm xúc. - Trình bày chữ viết sạch đẹp, không sai lỗi chính tả. * Biểu điểm: - Điểm 6-7: Bài viết đảm bảo như yêu cầu. Châm trước 1, 2 lỗi diễn đạt. Quá quy định trừ 0,5 điểm. - Điểm 4-5: Bài viết tương đối phong phú, sai không quá 3-4 lỗi diễn đạt. Quá quy định trừ 0,5 đ - Điểm 2-3: Bài viết sơ sài, sa đà vào kể lể. - Lạc đề: 1 điểm. Chữ viết và trình bày: 2 điểm Cụ thể:Mức 1: Bài đạt 17-18 điểm, không tẩy xoá, không sai lỗi chính tả: 2 điểm. Mức 2: Bài đạt 15- cận 17 điểm, không gạch xoá, không sai lỗi chính tả : 1,5 điểm Mức 3: Bài đạt 14- cận 15 điểm, không gạch xoá, không sai lỗi chính tả : 1,0 điểm Mức 4: Bài đạt 12- cận 14 điểm, không gạch xoá, không sai lỗi chính tả : 0,75 điểm Mức 5: Bài đạt 10- cận 11 điểm, không gạch xoá, không sai lỗi chính tả : 0,5 điểm. ĐỀ SỐ 2 : ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 5 Năm học 2013-2014 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên:………………............................................ Số Báo danh:…………….. Học sinh lớp: .......................................................... Bài 1 : Tính giá trị biểu thức: a . b. + - 0,25 + 50% + - 75% + 0,125 Bài 2: . Điền số thích hợp vào chỗ trống: a. 36km/giờ = ....... m/giây b. 300 năm + Bµi 2: B¹n An cã 170 viªn bi gåm 2 lo¹i: bi mµu xanh vµ bi mµu ®á. B¹n An nhËn thÊy r»ng sè bi mµu xanh b»ng sè bi ®á. Hái b¹n An cã bao nhiªu viªn bi mçi lo¹i? Bài 3 : bao gạo nặng hơn bao gạo là 5 kg. Hỏi bao gạo nặng bao nhiêu kg ? : Bµi gi¶i: V× sè bi ®á b»ng sè bi xanh nªn nÕu ta coi sè bi xanh lµ 9 phÇn thi sè bi ®á lµ 8 phÇn nh­ thÕ vµ tæng sè bi lµ 170 viªn bi. Tæng sè phÇn b»ng nhau lµ : 9 + 8 = 17 ( phÇn ) 1 phÇn øng víi sè viªn bi lµ: 170 : 17 = 10 ( viªn ) Sè bi xanh lµ: 10 x 9 = 90 ( viªn ) Sè bi ®á lµ : 10 x 8 = 80 ( viªn ) §¸p sè: 90 viªn bi xanh : 80 viªn bi ®á

File đính kèm:

  • docDe Thi HSG.doc
Giáo án liên quan