Bài soạn Lớp 3A1 Tuần 5

I/ YÊU CẦU:

- HS đọc đúng, diễn cảm bài văn.

- Hiểu được nội dung của bài, thuộc ý nghĩa.

- Cảm nhận cách viết văn của tác giả.

 - GDHS có tinh thần đoàn kết.

II/ĐỒ DÙNG:

- Viết sẵn đoạn cần luyện đọc diễn cảm.

 

doc12 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 10/12/2014 | Lượt xem: 809 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn Lớp 3A1 Tuần 5, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t hơn dân tộc Gia rai 12 em, biết rằng dân tộc kinh gấp đôi dân tộc phía bắc . Tính số học sinh của mỗi dân tộc? DT phía Bắc: 12 em DT Gia rai: 408 em DT kinh: 4/Củng cố: - Nhắc lại ghi nhớ. -Hoàn thành bài tập SGK. - Đ/S: Én: 7 năm Quạ: 49 năm Đ/S: 89 Giải: Nếu giảm đi 12 em thì số học sinh còn lại gấp 4 lần học sinh DT phía Bắc. Vậy HS DT phía Bắc là: (408 – 12) : 4 = 99 (em) Số HS DT Gia rai là: 99 + 12 = 111 (em) Số học sinh DT kinh là: 99 x 2 = 198 (em) Đ/S: 99 em 111 em 198 em ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH: Có chí thì nên I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - HS hiểu có chí mang lại ích lợi gì. - Biết vận dụng vào làm bài tập. - HS biết liên hệ thực tế vào cuộc sống, quyết tâm có ý chí. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở bài tập. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Củng cố kiến thức: 2/ Thực hành: - Hướng dẫn HS thực hành ở vở bài tập - GV chốt ý đúng 3/ Liên hệ thực tế: Bản thân em đã vượt qua khó khăn gì? 4. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về có chí thì nên - HS đọc thuộc ghi nhớ theo nhóm 4. - Lớp theo dõi nhận xét. HS làm bài tập 1. - Cá nhân trình bày ý kiến của mình. - Lập kế hoạch phấn đấu. - Lớp theo dõi nhận xét bổ sung. - HS trình bày. Thứ ba ngày tháng năm 200 TOÁN Ôn – Mở rộng:Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số I/YÊU CẦU: - Giúp HS củng cố cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số . - Biết giải toán có liên quan có tính chất mở rộng. - Rèn kỹ năng suy luận. - GDHS tính sáng tạo. II/ĐỒ DÙNG: - Viết III/CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Củng cố kiến thức: 2/Thực hành vở bài tập: - GV chốt kết quả đúng. 3/Luyện thêm: Hai số có tổng bằng 687, nếu thêm chữ số 5 vào bên phải số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó? 2. Một lớp học có số học sinh khá gấp đôi học sinh giỏi nhưng bằng học sinh trung bình. Tổng số học sinh giỏi và học sinh trung bình là 105 em. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu học sinh? - Hướng dẫn HS tốm tắt và phân tích bài toán. 3. Đức và Trung có 42 viên kẹo. Nếu Đức cho Trung 6 viên kẹo thì số kẹo thì số kẹo của Trung bằng số kẹo của Đức. Hỏi mỗi bạn lúc đầu có bao nhiêu viên kẹo? 4/Củng cố: - Nhắc lại ghi nhớ. - Hoàn thành bài tập SGK. Đ/ s: 62 và 625 Giải Nếu ta chia số học sinh giỏi là một phần, học sinh khá 2 phần thì học sinh trung bình có 6 phần như thế. Vậy số học sinh giỏi là: 105 : (6 + 1) = 15 (em) Số học sinh khá là: 15 x 2 = 30 (em) Số học sinh trung bình là: 30 x 3 = 90 (em) Đ/S: 15 em 30 em 90 em Khi Đức cho Trung 6 viên kẹo thì số kẹo của Trung bằng số kẹo của Đức nên ta có sơ đồ sau: Số kẹo của Đức về sau: 42 Số kẹo của Trung về sau: Số kẹo của Đức về sau là: 42 : (3 + 4) x 3 = 18 (viên) Số kẹo của Trung về sau là: 42 – 18 = 24(viên) Số kẹo của Đức ban đầu là: 18 + 6 = 24 (viên) Số kẹo của Trung ban đầu là: 24 – 6 = 18 (viên) Đ/S: Đức: 24 viên Trung: 18 viên LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN LUYỆN: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Hoà bình I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về chủ đề hoà bình. - HS hiểu nghĩa được một số từ, biết đặt câu với những từ nói về hoà bình. - GDHS lòng yêu hoà bình, ghét chiến tranh. II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở bài tập - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn mẫu hướng dẫn học sinh nhận xét, viết hay hơn. - Bảng nhóm. III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Củng cố kiến thức: - Hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ Bình yên: Lặng yên: Hiền hoà: Thanh bình: Bình thản: Thái bình: Thanh thản: Yên tĩnh: Bài 2: - Đính đoạn văn học sinh đọc nhận xét sứa sai 2/Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Cho HS đọc lại những từ có ở trong bài …………………………………………………………………………………….. KHOA HỌC THỰC HÀNH: Nói “không” đối với chất gây nghiện I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Củng cố kiến thức áp dụng vào làm vở bài tập. -Trình baøy những hiểu biết của mình về tác hại của các chất gây nghiện. - GDHS biết từ chối khi có người rủ rê, lôi kéo. II/ ĐỒ DÙNG: -Thoâng tin vaø hình sưu tầm III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Củng cố kiến thức: H: Nêu tác hại của khối thuốc lá, rượu, ma tuý? 2. Luyện tập: 1. Đánh dấu vào ý đúng: 2. a. Vừa kích thích vừa gây nghiện b. Bệnh về đường tiêu hoá, tim mạch thần kinh, tâm thần và ung thư. 3. Củng cố dặn dò: - GDHS tránh xa các chất gây nghiện. HS kiểm tra theo nhóm 4. - Học thuộc ghi nhớ. - HS thực hành vào vở bài tập. - Kiểm tra đối chiếu với bạn. a. Khói thuốc lá gây bệnh gì? - Bệnh tim mạch, huyết áp, ung thư phổi, viêm phế quản. b. - Hơi thở hôi, răng ố vàng, môi thâm, da sớm bị nhăn. c. Tất cả các ý trên. d. Nói với bố(hoặc người thân) về tác hại của việc hít phải khói thuốc lá đối với người hút và người xung quanh Thứ 4 ngày tháng năm 200 TOÁN Ôn – Mở rộng: Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số I/YÊU CẦU: - HS tính thành thạo các bài toán về dạng : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số. - Mở rộng cách tìm nhiều số. - GDHS tính cẩn thận, tỉ mĩ, sáng tạo. II/ĐỒ DÙNG: -Vở bài tập. III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Củng cố kiến thức: H: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số ta tiến hành theo mấy bước? Nêu cụ thể? 2/Thực hành vở bài tập: - GV chốt kết quả đúng. 3/Luyện thêm: Bài : Cho số có hai chữ số, nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số đó thì được số mới gấp 11 lần số đã cho. Tìm số đó? Bài : Có ba tổ sản xuất trong nhà máy. Biết rằng số người của tổ thứ nhất bằng số người của tổ thứ hai và bằng số người của tổ thứ ba, tổ thứ ba nhiều hơn tổ thứ hai 10 người. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu người Tổ 1: Tổ 2: 10 Tổ 3: 4/Củng cố: -Nhắc lại ghi nhớ. - Hoàn thành bài tập SGK. - Học thuộc ghi nhớ. Đ/ S: 50 Giải Số người của tổ một là: (10 : 2) x 3 = 15 (người) Số người của tổ hai là: (10 : 2) x 5 = 25 (người) Số người của tổ 3 là: 25 + 10 = 35 (người) Đ/S: 15 người 25 người 35 người LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ôn – mở rộng: Từ đồng âm I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - HS tìm được một số từ đồng âm. - Biết đặt câu để phân biệt nghĩa, viết đoạn văn miêu tả có sử dụng từ đồng âm. - GDHS biết SD trong giao tiếp và làm bài. II/ĐỒ DÙNG: -Vở bài tập. - Đoạn văn mẫu. III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Củng cố kiến thức 2/Luyện thêm: Bài 1: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm: + Tiền tiêu: + Chín: + Súng: Bài 2: Hoàn thành đoạn văn: 3/Củng cố: - Nhắc lại ghi nhớ. - GDHS SD đúng các từ . - Học sinh nhắc lại nội dung kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập SGK. - Học thuộc ghi nhớ. - HS trả lời nối tiếp nhau. - HS làm vào vở. - Mỗi em đặt 1 câu vào thẻ từ. - Đính thẻ từ lên bảng. - Lớp nhận xét sửa sai. - HS đặt thêm những câu khác nhau. Đoạn mẫu: MÔN : TẬP LÀM VĂN Luyện tập tả cảnh Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả lại một cảnh đẹp của quê hương mà em thích nhất và nêu cảm nghĩ của mình về cảnh đ I/ MỤC TIÊU - HS lập dàn ý, biết sắp xếp các ý phù hợp. - GDHS yêu quê hương. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ và một số bảng phụ để làm bài tập 1 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc và xác định đề: Nhớ lại và sắp xếp các ý theo trình tự cần lập dàn ý Lập dàn ý vào giấy nháp. Trình bày dàn ý. Gợi ý: * Mở bài: - Giới thiệu cảnh sẽ tả. + Đó là cảnh gì? Em quan sát được khi nào? * Thân bài: - Tả bao quát: + Nhìn từ xa: + Đến gần: Tả chi tiết: + Tả từng cảnh: Có thể tả theo thời gian, không gian… + Tả cáh đẹp trọng tâm:…. * Kết bài: - Nêu cảm nghĩ và suy nghĩ về tương lai đối với quê hương. 4. Củng cố, dặn dò: chuẩn bị tiết sau viết bài. - Một HS đọc to bài làm. - HS lắng nghe. - HS nhìn bảng đọc lại. - HS tự lập dàn ý hoàn chỉnh vào vở …………………………………………………………………………………………………….. Thứ năm ngày tháng năm 200 TOÁN ÔN – MỞ RỘNG: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ I/YÊU CẦU: - - HS tính thành thạo các bài toán về dạng : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số. - Mở rộng cách tìm nhiều số. - GDHS tính cẩn thận, tỉ mĩ, sáng tạo. II/ĐỒ DÙNG Vở bài tập. Viết bảng phụ III/CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Củng cố kiến thức: 2/Thực hành vở bài tập: - GV chốt kết quả đúng: 3. Luyện thêm: Bài : Tìm hai số khi biết hiệu của chúng là 860. Nếu thêm vào số bị trừ 65 đơn vị đồng thời bớt đi 65 đơn vị ở số trừ thì thương của số bị trừ và số trừ mới bằng 4. Bài : Trong ngày Trung thu cô mua một số gói bánh và kẹo, mỗi gói kẹo giá 3 000 đồng và mỗi gói bánh giá 7 000 đồng. Số kẹo nhiều hơn số bánh 16 gói nhưng số tiền mua kẹo bằng số tiền mua bánh. Hỏi cô đã mua bao nhiêu gói mỗi loại? 4/Củng cố: -Nhắc lại cách giải dạng toán ….. Làm bài1, 2, 3/trang 22. - HS làm vào VBT. Giải Khi thêm số bị trừ 65 đơn vị đồng thời bớt số trừ đi 65 đơn vị thì thương của số bị trừ và số trừ mới bằng 4. Mặt khác: Hiệu của số bị trừ mới và số trừ mới là: 860 + 2 x 65 = 990 Ta có sơ đồ: Số bị trừ mới: Số trừ mới: 990 Số trừ mới là: 990 : 3 = 330 Số bị trừ mới là: 330 x 4 = 1 320 Số bị trừ ban đầu là: 1 320 - 65 = 1 255 Số trừ ban đầu là: 330 + 65 = 395 Đ/S: 1 255 395 Giải Tỉ số về số gói bánh và số gói kẹo là: 3 000 : 7 000 = Ta có sơ đồ: Số gói bánh: 16 Số gói kẹo: Số gói bánh là: (16 : 4 ) x 3 = 12 (gói) Số gói kẹo là: 12 + 16 = 28 (gói) Đ/S:Số gói bánh: 12 Số gói kẹo: 28 ĐỊA LÍ: THỰC HÀNH: Khí hậu – Sông ngòi I/YÊU CẦU: - HS kể lại được1số đặc điểm tự nhiên,địa hình,vị trí giới hạn dân cư - HS hoàn thành VBT. - GDHS lòng yêu nước II/ĐỒ DÙNG: - Vở bài tập. III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Củng cố kiến thức: - Giáo viên kiểm tra xác xuất. - Hướng dẫn giải quyết những thắc mắc. 2/Thực hành: - Hướng dẫn HS làm vở bài tập. - GV chốt ý đúng. Bài 1/ Bài 2: Bài 4:: 3/ Củng cố -Nhận xét. - Học sinh kiểm tra theo nhóm 4. - Học thuộc ghi nhớ. - HS làm vở bài tập theo nhóm 4. -Đại diện nhóm báo cáo kết quả. -Lớp theo dõi nhận xét bổ sung. -HS làm vào bảng phụ. - -HS kiểm tra lại các bài tập

File đính kèm:

  • docTUAN 5.doc
Giáo án liên quan